vanban.org

Điều 1. Quyết định mức học phí đối vói CO’ sỏ* giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau: — Nghị quyết 104/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2025 Thay thế: 22/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 04/2024/NQ-HĐND · 07/06/2024
Ninh Bình Ban hành 12/07/2023 Hiệu lực 22/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND Quyết định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, công lập, cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông dân lập, tư thục, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục từ năm 2025 -2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 22/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 104/2023/NQ-HĐND Về việc quyết định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 104/2023/NQ-HĐND
19/12/202522/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 07/06/202404/2024/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 22/07/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 89/2022/NQ-HĐND Về việc Quyết định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 89/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 134/2021/NQ-HĐND Về việc sửa đổi khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 41/2021/NQ-HĐND ngày 29/7/2021 của HĐND tỉnh Ninh Bình Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên từ năm học 2021-2022 của tỉnh Ninh Bình · 134/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 104/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quyết định mức học phí đối vói CO’ sỏ* giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:

  1. Đối tượng áp dụng
  1. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
  2. Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
  3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết này.
  1. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên năm học 2023-2024
cấp học VùngMầm nonTiểu họcTrung học cơ sởTrung học phổ thông
Thành thị300300300300
Nông thôn100100100200
Vùng dân tộc thiếu số và miền núi575050100

Học sinh tiểu học công lập không phải đóng học phí; mức học phí đối với giáo dục tiểu học quy định tại Nghị quyết này dùng làm căn cứ để hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập và đối tượng học sinh tiếu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định.

  1. Trường hợp học trực tuyến (học Online), mức học phí bằng 50% mức học phí học trực tiếp.
  2. Các cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phố thông được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phố thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
  3. Từ năm học 2024-2025 trở đi, mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ.
  4. Thời gian thu học phí
  1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập, học phí được thu tối đa 9 tháng/năm.
  2. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, học phí được thu theo số tháng thực học.
  3. Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng thì ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cụ thể thời gian thu,
    mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh.
  1. Quy định về vùng để áp dụng mức thu học phí
  1. Vùng thành thị

Học sinh có đăng ký thường trú tại các phường của thành phố Ninh Bình và thành phố Tam Điệp.

  1. Vùng nông thôn

Học sinh có đăng ký thường trú tại các xã, thị trấn của các huyện (trừ các xã quy định tại điểm c khoản này) và các xã của thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp.

  1. Vùng dân tộc thiểu số và miền núi

Học sinh có đăng ký thường trú tại các xã: Thạch Bình, Văn Phương, Yên Quang, Cúc Phương, Kỳ Phú, Phú Long, Quảng Lạc của huyện Nho Quan.