Điều 13. Hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Định mức, nội dung hỗ trợ
a) Hỗ trợ 100% lãi suất vay đối với tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã) có dự án/phương án sản xuất kinh doanh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 10 tỷ đồng/dự án/phương án.
b) Hỗ trợ 100% lãi suất vay đối với cá nhân (hộ gia đình, chủ trang trại) có dự án/phương án sản xuất kinh doanh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, mức vay được hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án/phương án.
c) Thời gian hỗ trợ lãi suất vay không quá 3 năm, mức lãi suất được hỗ trợ tối đa bằng mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng tại thời điểm vay do UBND thành phố quy định, phần chênh lệch lãi suất còn lại (nếu có) do đối tượng vay tự chi trả.
2. Điều kiện hỗ trợ
a) Dự án, phương án sản xuất kinh doanh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch theo tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch theo quy định tại Quyết định số 738/QĐ-BNN-KHCN ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Đảm bảo đủ điều kiện cho vay vốn theo quy định của đơn vị cho vay vốn (bao gồm Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng, tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính liên quan) và được chấp thuận cho vay thông qua hợp đồng tín dụng ký kết.
c) Các dự án, phương án đầu tư sử dụng vốn vay đúng mục đích, cam kết trả gốc, lãi theo đúng thỏa thuận với tổ chức tín dụng. Mỗi dự án, phương án đề nghị hỗ trợ lãi suất vay chỉ được vay vốn ở một tổ chức tín dụng.
d) Hợp đồng tín dụng đề nghị được hỗ trợ là các hợp đồng chưa được hỗ trợ lãi suất từ các chính sách khác.