vanban.org

Điều 2. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí — Nghị quyết 104/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 58/2016/NQ-HĐND · 08/12/2016
Đà Nẵng Ban hành 09/07/2015 Hiệu lực 09/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 56/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 58/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 104/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 104/2015/NQ-HĐND
01/01/201758/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 09/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 104/2015/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí

1. Cơ quan thu lệ phí thực hiện chế độ thu, nộp lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính.

2. Chứng từ thu lệ phí: Biên lai thu lệ phí do cơ quan Thuế phát hành

3. Tỷ lệ trích để lại, nộp ngân sách đối với tiền thu lệ phí

Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 90% tổng số tiền lệ phí thu được để chi phí phục vụ công tác thu, số còn lại 10% nộp vào ngân sách thành phố.