vanban.org

Điều 3. Mức học phí — Nghị quyết 103/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lai Châu Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 103/2025/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ năm học 2025-2026 · 103/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 29/3/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu quy định mức thu học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh từ năm học 2022 -2023 đến hết năm học 2025 -2026 · 09/2024/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 103/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức học phí

1. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ năm học 2025-2026:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/tháng/học sinh

TT Cấp học Mức học phí
1 Mầm non, Tiểu học 380
2 Trung học cơ sở, Trung học phổ thông; Giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông 455

2. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập tự đảm bảo chi thường xuyên bằng 02 lần mức học phí tại khoản 1 Điều này.

3. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư bằng 2,5 lần mức học phí tại khoản 1 Điều này.

4. Trường hợp học trực tuyến (online) mức học phí bằng 70% mức học phí tại khoản 1 Điều này.

5. Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh mức học phí cho phù hợp với tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm thì Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, điều chỉnh mức học phí nhưng không quá 7,5% so với mức của năm học trước đó.

6. Mức học phí quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này là cơ sở để cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh; tối đa không quá 9 tháng/năm học.