Điều 1. Phê chuẩn dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2008 như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| I. Tổng thu ngân sách địa phương: | 1.632.402 |
| 1. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Trong đó: Ngân sách địa phương được hưởng 1.1. Các khoản thu cân đối NSNN - Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước: - Thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế VAT hàng nhập khẩu 1.2. Các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN | 167.500 167.000 159.500 159.000 500 8.000 |
| 2. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: - Bổ sung cân đối ngân sách địa phương - Bổ sung để TH tiền lương tối thiểu 450.000đ/tháng - Bổ sung có mục tiêu | 1.462.050 858.174 81.296 522.580 |
| 3. Thu chuyển nguồn năm trước sang để thực hiện cải cách tiền lương. | 3.352 |
| II- Tổng chi ngân sách địa phương | 1.632.402 |
| 1. Chi cân đối ngân sách địa phương | 1.152.742 |
| 1.1 Chi đầu tư phát triển | 134.356 |
| 1.2 Chi thường xuyên | 977.401 |
| 1.3 Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư cơ sở hạ tầng | 9.908 |
| 1.4 Chi bổ sung quĩ dự trữ tài chính | 1.000 |
| 1.5 Dự phòng ngân sách | 30.077 |
| 2. Chi chương trình MTQG, chương trình 135 và dự án trồng mới 5 triệu ha rừng. | 178.726 |
| 3. Chi thực hiện một số mục tiêu, nhiệm vụ năm 2008. | 292.934 |
| 4. Các khoản chi được quản lý qua NSNN | 8.000 |
(Chi tiết các khoản thu, chi như phụ biểu số 01, 02 kèm theo Nghị quyết này)
III. Phân bổ NSĐP: (Như biểu số 03, 04 kèm theo).