vanban.org

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. — Nghị quyết 102/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2018 Thay thế: 133/2018/NQ-HĐND · 03/10/2018
Bắc Ninh Ban hành 17/04/2018 Hiệu lực 01/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND V/v Quy định số lượng, chức danh; một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 12/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND V/v Quy định số lượng, chức danh; một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, khu phố và người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 09/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 133/2018/NQ-HĐND V/v Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức khoán quỹ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; ở thôn, khu phố thuộc tỉnh Bắc Ninh · 133/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 102/2018/NQ-HĐND V/v Quy định mức phụ cấp đối với cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và Bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại các thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh · 102/2018/NQ-HĐND
15/10/2018133/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/05/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 102/2018/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVIII, kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 17/4/2018 và có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2018./.