vanban.org

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ theo quy định của luật kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. — Nghị quyết 102/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/12/2025
Hưng Yên Ban hành 21/07/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 102/2017/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ theo quy định của luật kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.

  CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Đỗ Xuân Tuyên
TTVùng quy hoạchNguồn nước mặtGhi chú
1Bắc Kỉm Sơn
1.1Sinh hoạtKet họp khai thác NDĐ:
- Thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn LâmNước sông Kim Son

- Nước mặt: 24%;

-NDĐ: 76%

- TT. Mỹ Hào, huyện Mỹ HàoNước sông Kim Son
  • Nước mặt: 24%;
  • NDĐ: 76%
- TT Yên Mỹ, huyện Yên MỹNước sông Kim Sơn
  • Nước mặt: 24%;
  • NDĐ: 76%
- Khu dân cư nông thônNước Sông Kim Sơn
1.2Công nghiệp:Ket hợp khai thác NDĐ:
KCN Phố Nối A, B và Thăng Long II

Nước Sông Kim Sơn, Đình Dù và Bần Vũ

Xá

  • Nước mặt: 80%;
  • NDĐ: 20%
KCN Minh Quang và Minh ĐứcNước sông Kim Sơn
  • Nước mặt: 80%;
  • NDĐ: 20%
1.3Nông nghiệp, thủy sản, môi trườngNước sông Kim Sơn, Đình Dù, Cầu Treo, Lương Tài, Bần Vũ Xá, Tràng Kỷ, Đình Hồ...Chủ yếu là nước mặt
2Châu Giang
2.1Sinh hoạtKết hợp khai thác NDĐ:
- Thị trấn Khoái ChâuSông Điện Biên

- Nước mặt: 30%;

-NDĐ:70%

- TT. Lưong Bằng, huyện Kim ĐộngSông Cửu An
  • Nước mặt: 30%;
  • NDĐ: 70%
- TT. Văn GiangSông Hồng

- Nước mặt: 30%;

-NDĐ: 70%

- Khu dân cư nông thônSông Hồng, Điện Biên và Cửu An
  • Nước mặt: 30%;
  • NDĐ: 70%
2.2Công nghiệp: KCN Vĩnh Khúc, Tân DânKet hợp khai thác NDĐ:
KCN Vĩnh KhúcSông Tam Bá Hiển và Kim Sơn

- Nước mặt: 78%;

-NDĐ: 22%

KCN Tân DânNước sông Điện Biên và Từ Hồ - Sài Thị

- Nước mặt: 78%;

-NDĐ: 22%

2.3Nông nghiệp, thủy sản, môi trưòngNước sông Tân Hưng, Cửu An, Đồng Quê, Đồng Than và Kim Ngưu Các kênh Tam Bá Hiển, Kênh Đông, Kênh Tây, Từ Hồ -Chủ yếu là nước mặt
TTVùng quy hoạchNguồn nước mặtGhi chú
Sài Thị
3Tây Nam Cữu Alt
3.1Sinh hoạtKết hợp khai thác NDĐ:
Thành phố Hưng YênSông Luộc
  • Nước mặt: 34%;
  • NDĐ: 66%
Thị trấn Vương, huyện Tiên LữSông Luộc- Nước mặt: 34%; - NDĐ: 66%
Thị trấn Trần Cao, huyện Phù CừSông Nam Kẻ Sặt
  • Nước mặt: 34%;
  • NDĐ: 66%
Khu dân cư nông thônNước sông Luộc và sông Cửu An
  • Nước mặt: 34%;
  • NDĐ: 66%
3.2Công nghiệpNước sông Tân Hưng, Điện Biên, Cầu Ngang, Nam Kẻ SặtKet hợp khai thác NDĐ:
Các KCNSông Hồng
  • Nước mặt: 98%;
  • NDĐ: 2%
Sông Nghĩa Lý, Kênh Hòa Bình- Nước mặt: 98%; - NDĐ: 2%
3.3Nông nghiệp, thủy sản, môi trườngNước Sông Tân blưng, Điện Biên, Nghĩa Lý, Bản Lễ - Phương Tường, cầu Ngang Các kênh Bác Hồ, Đảo Đông, Plòa BìnhChủ yếu là nước mặt
4Ân Thi - Đường 39
4.1Sinh hoạtKet hợp khai thác NDĐ:
TT Ân ThiSông Cửu An
  • Nước mặt: 40%;
  • NDĐ: 60%
Khu dân cư nông thônNước sông Tây Kẻ Sặt, Cửu An và Điện Biên
  • Nước mặt: 40%;
  • NDĐ: 60%
4.2Công nghiệpNước sông Tây Kẻ Sặt, Cửu An, Quảng Lãng và Điện BiênKet họp khai thác NDĐ:
KCN Lý Thường KiệtNước sông Điện Biên
  • Nước mặt: 97%;
  • NDĐ: 3%
4.3Nông nghiệp, thủy sản, môi trườngNước sông Tây Kẻ Sặt, Cửu An, Quảng Lãng và Điện BiênChủ yếu là nước mặt

Phụ lục 02

QUY HOẠCH BẢO VỆ TÀI NGUYÊN nước mặt tỉnh hưng yên
(Kèm theo Nghị quyết sổ 102/2017/NQ-HĐND ngày 21tháng 7 năm 2017
của Hội đồng nhân dân tỉnh)

TTVùng quy hoạchMục đích sử dụngMục tiêu chất lượng nước
1Bắc Kim Sơn (bao gồm các huyện Văn Lâm, Mỹ Hào và một phần huyện Yên Mỹ)
  • Sinh hoạt
  • Công nghiệp
  • Nông nghiệp
  • Cải thiện môi trường
  • Bảo đảm chất lượng nước theo QCỴN 08:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu)
  • Đảm báo chất lượng nước phục vụ NTTS (08:2015/BTNMT)
  • Đảm bảo chất lượng nước cho sinh hoạt: sông Kim Sơn (đoạn từ cống Xuân Quan đến cống Tranh)
2Châu Giang (Bao gồm một phần các huyện: Khoái Châu, Kim Động, Yên Mỹ và gần như toàn bộ huyện Văn Giang)
  • Sinh hoạt
  • Công nghiệp
-Nông nghiệp
  • Cải thiện môi trưèmg
  • Bảo đảm chất lượng nước theo tiêu chuẩn nước tưới (08:2015/BTNMT);
  • Đảm bảo chất lượng nước cho sinh hoạt: sông Đồng Quê và Cửu An (từ sông Hồng đến cầu Si)
3Tây Nam Cửu An (Bao gồm một phàn các huyện: Kim Động, Ân Thi, Phù Cừ, Khoái Châu và toàn bộ thành phố Hưng Yên, huyện Tiên Lữ)
  • Sinh hoạt
  • Công nghiệp
  • Nông nghiệp
  • Cải thiện môi trường
  • Bảo đảm chất lượng nước theo tiêu chuẩn nước tưới (08:2015/BTNMT);
  • Đảm bảo chất lượng nước cho sinh hoạt: sông Hồng, sông Luộc (từ sông Hồng đến trạm bơm Mai Động)
4Ân Thi - Đường 39 (bao gồm một phần các huyện: Ân Thi, Yên Mỹ, Phù Cừ, Kim Động, Khoái Châu)
  • Sinh hoạt
  • Công nghiệp
  • Nông nghiệp
  • Môi trường
  • Bảo đảm chất lượng nước theo tiêu chuẩn nước tưới (08:2015/BTNMT);
  • Đảm bảo chất lượng nước cho sinh hoạt: sông Kim Sơn (từ cống Lực Điền đến cống Tranh) và sông Tây Kẻ Sặt (từ cống Tranh đến cầu Minh Tân)

Phụ lục 3

MẠNG LƯỚI GIÁM SÁT TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Nghị quyết sổ 102/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017
của Hội đồng nhân dãn tỉnh)

TTVị tríĐặc diêmThông số quan trắc
1Cửa lấy nước trước cống Xuân QuanKiểm tra lưu lượng, mực nước nguồn vào hệ thốngMực nước, lưu lượng
2Cống Xuân Thuỵ, cuối sông Cầu BâyKiểm tra nước thải của huyện Gia Lâm chảy vào hệ thốngMực nước, lưu lượng
3Hạ lưu cống Báo ĐápKiểm tra nước tiêu khu Gia Lâm vào hệ thốngMực nước
4

Cống Cầu Bây trên

Quốc lộ 5

Kiểm tra nước tiêu khu Hanel và sân bay Gia Lâm vào hệ thốngMực nước, lưu lượng
5Trạm bơm Văn GiangKiểm tra nước sông Kim Sơn cấp cho huyện Khoái Châu và Văn GiangMực nước, lưu lượng
6Cầu Như Quỳnh trên sông Đình DùKiểm tra nước tiêu khu Bắc Ninh vào hệ thốngMực nước, lưu lượng
7Cống Kênh cầu trên sông Kim SơnKiểm tra nước trên sông Kim SơnMực nước
8Cầu Lá, Lạc cầu trên kênh tiêu ra sông Kim SơnKiểm tra nước tiêu khu công nghiệp Như Quỳnh vào hệ thốngMực nước, lưu lượng
9Cống Chùa TổngKiểm tra nước tiêu của huyện Yên Mỹ vào hệ thốngMực nước
10Cống Lực Điền trên sông Kim SơnKiểm tra nước sông Kim Sơn trước khi chảy vào sông Điện BiênMực nước, lưu lượng
11Cuối sông Từ Hồ- Sài ThịKiểm tra nước tiêu của khu làng nghề huyện Khoái Châu và Văn Giang ra sông Điện BiênMực nước, lưu lượng
12Cầu Ngàn trên sông Cửu AnKiểm tra nước sông Cửu An trước khi nhập với sông Điện BiệnMực nước, lưu lượng
13Cầu Bằng Ngang (cẩu Âu Thuyền)Kiểm tra nước sông Điện Biên chảy vào sông Cửu AnMực nước
14Cầu Lương Bằng trên sông Điện BiênKiểm tra nước tiêu của thành phô Hưng Yên vào hệ thốngMực nước, lưu lượng
15Trạm bơm An Vũ (thị xã Hưng Yên)Kiểm tra nước tiêu của thành phô Hưng Yên ra sông Điện BiênMực nước
16Cống Trà Phương trênKiểm tra nước tiêu của huyện Ân ThiMực nước
TTVị tríĐặc điểmThông số quan trăc
sông Quảng Lãngvào hệ thống
17Cầu Dốc, cuối sông Bần Vũ XáKiểm tra nước thải của khu công nghiệp Phố Nối chảy vào hệ thốngMực nước, lưu lượng
18Cầu Guột, km 24, Quốc lộ 38Kiểm tra nước sông Đình Dù đổ vào sông Kim SơnMực nước
TTVỊ trí giám sátKý hiệuMô tả
1Cống điều tiết T2, xã Dị Sử trên kênh tiêu Hồ Chí MinhHCM1Bị ảnh hưởng của nước thái khu KCN Pho Nối B
2Cống Đống Thanh, xã Hưng Long trên kênh tiêu Hồ Chí MinhHCM2Bị ảnh hưởng cúa nước thải khu KCN Pho Nối B
3Cầu Láng, xã Llưng Long trên kênh tiêu Hồ Chí MinhHCM3Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Pho Nối B
4Cống Cầu Lường, xã Phan Đình Phùng trên TTN Nhân HòaNHIBị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Minh Đức
5Cống trên kênh Nhân Hòa, xã Nhân Hòa trên TTN Nhân HòaNH2Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Minh Đức
6Cống tiêu trạm bơm Ngọc Lâm, xã Ngọc Lâm trên TTN Nhân HòaNH3Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Minh Đức
7Cống Cầu Lác trên sông Lạc cầuLC1BỊ ảnh hưởng bởi nước ô nhiễm từ sông cầu Treo chảy tới
8Cửa ra sông Kim Sơn thuộc địa phận thôn Đạo Khê, xã Trung Hưng trên sông Lạc cầuLC2BỊ ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Trung Hưng
9Cầu bắc qua sông thôn Đạo Khê, xã Trung Hưng trên sông Lạc cầuLC3Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Trung Hưng
10Cầu Ngô Xuyên, TT Như Quỳnh trên sông Đình DùĐD1Bị ảnh hưởng bởi nước thải cụm công nghiệp Tân Quang và nước thải sinh hoạt TT Như Quỳnh
11Cẩu Như Quỳnh, TT Như Quỳnh trên sông Đình DùĐD2Bị ảnh hưởng bởi nước thải khu công nghiệp Như Quỳnh và nước thải sinh hoạt TT Như Quỳnh
12Câu Chợ Đậu, xã Lạc Đạo trên sông Đình DùĐD3Bị ảnh hưởng bởi nước thải làng nghề tái chế chì và nước thải sinh hoạt xã Lạc Đạo
13Cộng luốn tiêu qua kênh tưới chính Bân, xã Dị Sử trên TTN Trần Thành NgọTTN1Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Phố Nối B
TTVị trí giám sátKý hiệuMô tả
14Cống hai cửu Hồng Châu, xã DỊ Sử trên TTN Trần Thành NgọTTN2Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Minh Đức
15Cống hai cửu Tân Hưng, xã Hưng Long trên TTN Trần Thành NgọTTN3Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Minh Đức
16Cống xả thải của KCN Phố Nối A, xã Lạc Hồng trên sông BúnBIBị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Phố Nối A
17Cầu D3, xã Lạc Pĩồng, huyện Văn Lâm trên sông BúnB2Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Phố Nối A
18Trạm bơm Văn Phú A, thị trấn Bần Yên Nhân trên sông BúnB3BỊ ảnh hưởng của nước thải khu KCN Pho Nối A
19Cống Cầu Treo, xã Tân Lập trên sông Cầu TreoCT1Bị ảnh hưởng của nước thải của Công ty giầy Ngọc Te và nước thải sinh hoạt xã Tân Lập
20Cống Cầu Lá, TT Yên Mỹ trên sông Cầu TreoCT2Bị ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt thị trấn Yên Mỹ
21Trước cổng ƯBND thị trấn Bần Yên Nhân trên sông cầu TreoCT3Bị ảnh hưởng của nước thải Ctỵ TNHH chế biến thực phẩm Hà An và nước thải sinh hoạt thị trấn Bần Yên Nhân
22Cầu Bần - thị trấn Bần Yên Nhân trên sông Bần Yên Nhân Vũ XáBVX1Bị ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt thị tran Bần Yên Nhân và nước thải khu KCN Phố Nối A
23Sông Bần Vũ Xá tại xã Hòa PhongBVX2Bị ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt xã Hòa Phong
24Cống điều tiết Vũ Xá - xã Dương Quang trên sông Bần Vũ XáBVX3Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Phổ Nổi A
25Cách cống lấy nước kênh Tây 300m, thuộc xã Tứ Dân trên sông MườiMIBị ảnh hưởng bởi nước thải và bã thải lớn từ làng nghề sản xuất miến dong thuộc xã Tứ Dân
26Sông Mười tại thôn Trung Châu, xã Đông KetM2Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Đông Kết
27Cống Linh Vũ, thuộc xã Bình Kiều trên sông MườiM3Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Bình Kiều
28Sông Đống Lỗ tại thôn Mai Viên, xã Song MaiĐL1Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Song Mai
29Sông Đống Lồ tại đoạn giao với kênh T2, huyện Kim ĐộngĐL2Bị ảnh hưởng bởi nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt của thị trấn Lương Bằng
30Sông Đống Lỗ tại thôn Phượng Lâu, xã Ngọc Thanh, huyện Kim ĐộngĐL3Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Ngọc Thanh
31Cống kết hợp cầu thôn Chấn Đông xã Hoàn Long trên sông Ngưu GiangNG1BỊ ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Hoàn Long
TTVị trí giám sátKý hiệuMô tả
32Cống Bãi Dương, xã Hoàn Long huyện Yên Mỹ trên sông Ngưu GiangNG2BỊ ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi của xã Hoàn Long
33Cống qua đường Hà Nội-Hưng Yên, thị trấn Văn Giang trên sông Ngưu GiangNG3Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của thị trấn Văn Giang
34Sông Từ Hồ - Sài Thị tại thôn Thông Linh, xã Yên Hòa, huyện Yên MỹTHST1Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Yên Hòa
35Cầu WB mới, TT Khoái Châu trên sông Từ Hồ Sài ThịTHST2Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của TT Khoái Châu
36Cầu Khé, xã Phùng Hưng, huyện Khoái Châu trên sông Từ Hồ Sài ThịTHST3Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Phùng Hưng
37Sông Hòa Bình trước Công ty cố phần Tiên Hưng thị trấn Vương, huyện Tiên LữHB1Bị ảnh hưởng bởi nước thải của Công ty cổ phần Tiên Hưng và nước thải sinh hoạt TT Vương
38Sông Hòa Bình trước Nhà máy ABC Việt Nam xã Đoàn Đào, huyện Phù CừHB2Bị ảnh hưởng bởi nước thải của Nhà máy ABC Việt Nam và nước thải sinh hoạt xã Đoàn Đào
39Cống Cầu Tràng thôn cầu Tràng, xã Quang Hưng, huyện Phù Cừ trên sông Hòa BìnhHB3Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Quang Hưng
40Cống Tây, xã Minh Châu, huyện Yên Mỹ trên sông Thái NộiTN1Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Minh Châu
41Cống Thái Nội, xá Yên Phú trên sông Thái NộiTN2Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Yên Phú
42Cống Thanh Xá, xã Việt Cường, huyện Yên Mỹ trên sông Thái NộiTN3Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Việt Cường
43Cầu Lương Bằng, thị trấn Lương Bằng, huyện Kim Động trên sông Điện BiênĐB1Bị ảnh hưỏng bởi nước thải của Công ty may Hưng Yên và nước thải sinh hoạt TT Lương Băng
44Sông Điện Biên tại thôn Cốc Khê, xã Ngũ Lão, huyện Kim ĐộngĐB2Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Phạm Ngũ Lão
45Trạm bơm An Vũ, P.Hiến Nam, TP Hưng Yên trên sông Điện BiênĐB3BỊ ảnh hưởng bởi nước thải của Cty TNHH may Phố Hiến, Doanh nghiệp TN bao bì Minh Dũng, Cty TNHH chế biến nông sản Huy Hoàng và nước thải sinh hoạt TP Hưng Yên
46Kênh Cấu - cầu Từ Hồ 2 trên sông Đồng ThanĐT1Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Yên Phú
14 - -
TTVị trí giám sátKý hiệuMô tả
47Cống Đồng Than - xã Đồng Than trên sông Đồng ThanĐT2Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Đồng Than
48Cống Ba Khu - xã Đồng Than trên sông Đồng ThanĐT3Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Đồng Than
49Sông Trương Đìa tại thôn Trương Xá, xã Toàn Thắng,' huyện Kim ĐộngTĐ1Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Toàn Thắng
50Cầu Trương Xá, xã Toàn Thắng trên sông Trương ĐìaTĐ2Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Toàn Thắng
51Sông Trương Đìa, thôn Trúc cầu, xã Nghĩa Dân, huyện Kim ĐộngTĐ3Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Nghĩa Dân
52Cống Phan Sào Nam, thôn Trà Bồ, xã Phan Sao Nam trên sông Sậy La TiếnSLT1BỊ ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Phan Sào Nam
53Sông Sậy La Tiến tại thị trấn Trần CaoSLT2Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của TT Trần Cao
54Khu âu thuyền Ploàng Các thôn Hoàng Các, xã Tiên Tiến, huyện Phù Cừ trên sông Sậy La TiếnSLT3Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Tiên Tiến
55Cống thôn Yên Khê trên sông Kim NgưuKN1Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Việt Hòa, H. Khoái Châu
56Cống Thanh sầm trên sông Kim NgưuKN2Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Đồng Thanh
57Cống Ninh Phúc trên sông Kim NgưuKN3Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Hùng An, H. Kim Động
58Cống Tây Lĩnh trên sông Tân AnTAIBỊ ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Thủ Sỹ
59Công T 1-29 trên sông Tân AnTA2BỊ ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Đức Thắng
60Cầu Phù Liễu trên sông Tân AnTA3Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Lệ Xá
61Cống Cầu Chùa trên sông Tam Bá HiểnTBH1Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Cửu Cao
62Cống thôn Phương Thượng trên sông Tam Bá HiểnTBH2Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Long Hưng
63Cống thôn Khúc Lộng trên sông Tam Bá HiểnTBH3Bị ảnh hưởng bởi nước thải của Cty CP khu công nghiệp cơ khí năng lượng AGRIMECO Tân Tạo

Phụ lục 04

CÁC Dự ÁN ƯU TIÊN TRONG QUỶ HOẠCH TNN MẶT TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Nghị quyết sổ 102/2017/NQ-HĐND ngày 21 thảng
7 năm 2017
của Hội đồng nhân dãn tỉnh)

TTDụ ánMục tiêu, nhiệm vụDon vị thục hiệnKinh phí (triệu đồng)Thòi gian
1Phát triển nguồn nhân lực về quản lý tài nguyên nước mặt tỉnh Hưng Yên
  • Phát triển nguồn nhân lực cả về sổ lượng và chất lưọng, có năng lực tiếp cận và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến trong các lĩnh vực phát triển tài nguyên nước mặt, phân bố hợp lý đáp ứng đủ nhu cầu nhân lực cho các địa phương trong tỉnh.
  • Tăng cường quản lý nhà nước, làm rõ và điều chỉnh chức năng và nhiệm vụ cho phù hợp với cơ cấu tổ chức mới, tăng cường phân cấp quản lý;
  • Tăng cường năng lực chuyên môn, quản lý đảm bảo sự hoạt động của ngành có hiệu quả, nhất là tại cơ sở;
VP ƯBND tỉnh chủ trì thực hiện - Sở TNMT, Sở NN và PTNT phối họp thực hiện2.500

2016

2018

2

Điều tra, lập danh mục các hồ, đầm, vùng đất

ngập nước có chức năng điều hòa

nguồn nước, có giá trị về đa dạng sinh học, bảo tồn văn hóa, có tầm quan trọng với phát triển KTXH và bảo vệ môi trường trên

  • Xác định được danh mục các hồ, đầm, vùng đất ngập nước có chức năng điều hòa nguồn nước, có giá trị về đa dạng sinh học, bảo tồn văn hóa, có tầm quan trọng với phát triển KTXH và bảo vệ môi trường.
  • Xác định được danh mục các hồ, đầm, vùng đất ngập nước bị suy thoái, lấn chiếm, san lấp.
  • Đê xuất các giải pháp bảo vệ, phục hồi và cải tạo các hô, đầm, vùng đất ngập nước đê điều hòa nguồn nước, có giá trị về đa dạng sinh học, bảo tồn văn hóa,
  • Sở TNMT chủ trì thực hiện
  • Sờ NN và PTNT phối hợp
4.000

2016-

2018

TTDự ánMục tiêu, nhiệm vụĐon vị thực hiệnKinh phí (triệu đồng)Thòi gian
địa bàn tỉnh Hưng Yên, đề xuất các giải pháp bảo vệ, phục hồi và cải tạo.có tầm quan trọng với phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường.
3

Khảo sát, điều tra chi tiết hiện

trạng các công trình khai thác và sử dụng tài nguyên nước mặt

  • Xác định được khả năng đáp ứng nguồn nước cho các mục đích sử dụng để phục vụ phát triển KTXH và bảo đảm quốc phòng an ninh vùng;
  • Ket hợp tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho nhân dân ở một số khu vực thiếu nước.
Sở NN và PTNT chủ trì thực hiện - Sở TNMT phối hợp3.000

2016

-2018

4

Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh

Hưng Yên

  • Thiết lập được một hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh Hưng Yên một cách thống nhất, hiện đại, chính xác và từng bước cập nhật các dữ liệu từ các nguồn dữ liệu điều tra cơ bản và dữ liệu bổ sung.
  • Bước đầu đề ra giải pháp công nghệ cho công tác quản lý thông tin dữ liệu về tài nguyên nước, nhằm đảm bảo công tác: lưu trữ, cập nhật, truy xuất dừ liệu thuận tiện và chuẩn xác.
- Sở TNMT chủ trì thực hiện3.000

2016

-2018

5

Xây dựng mạng lưới quan trăc TNN mặt tỉnh Hưng

Yên

  • Xác định sự biến động về trữ lượng nước tại các sông, kênh và các vị trí quan trọng phục vụ cho mục đích khai thác sử dụng tài nguyên nước.
  • Hoàn thiện mạng quan trắc, cập nhật thông tin để giám sát trữ lượng tài nguyên nước trên các sông/kênh;
  • Khuyến cáo cho các nhà quản lý trong công tác quản lý khai thác, sử dụng hiệu
Sở TNMT chủ trì thực hiện3.000

2016

-2018

TTDự ánMục tiêu, nhiệm vụĐơn vị thực hiệnKinh phí (triệu đồng)Thòi gian
quả tài nguyên nước phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội.
6Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp TNNM tỉnh Hưng Yên dựa trên các kịch bản biến đổi khí hậu
  • Đánh giá được hiện trạng quản lý tài nguyên nước trong điều kiện biến đối khí hậu
  • Đề xuất được các giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên nước dựa trên các kịch bản biến đối khí hậu và mối quan hệ tổng thế cả vùng Đồng bàng sông Hồng theo tiêu chí hiệu quả và bền vững.

- Sở TNMT chủ trì thực hiện

- Sở NN và PTNT phối họp

4.000

2016

-2018

6Xây dựng các giải pháp huy động cộng đồng bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
  • Đánh giá được thực trạng vai trò, sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ tài nguyên nước mặt.
  • Tìm kiếm giải pháp phù họp nhàm huy động sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ tài nguyên nước mặt.
  • Hạn chế tình trạng ô nhiễm nước mặt
  • Sở TNMT chủ trì thực hiện
  • Sở Thông tin và Truyền thông phối họp
5.000

2019

-2020

7

Lập danh mục nguồn nưó'c phải lập hành

lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (theo Nghị định số 43/2015/NĐ- CP)

  • Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng, chống lấn chiếm đẩt ven nguồn nước;
  • Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái nguồn nưóc;
  • Bảo vệ, bảo tồn và phát triển hệ sinh thái thủy sinh, các loài động, thực vật tự nhiên ven nguồn nước;
  • Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.
  • Sở TNMT chủ trì thực hiện
  • Sở NN và PTNT phối hợp
5.000

2019-

2020

Tông cộng29.500