vanban.org

Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau: — Nghị quyết 102/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/08/2021 Thay thế: 51/2021/NQ-HĐND · 17/08/2021
Đồng Tháp Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 26/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 26/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 51/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 51/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 102/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 102/2016/NQ-HĐND
27/08/202151/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 102/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:

1. Đối tượng thu lệ phí

Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

2. Mức thu lệ phí

Số TT Nội dung thu Đơn vị tính Mức thu cho mỗi trường hợp
1 Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã
1.1 Khai sinh (đăng ký lại) đồng 5.000
1.2 Khai tử (đăng ký lại) đồng 5.000
1.3 Nhận cha, mẹ, con đồng 10.000
1.4 Cấp bản sao trích lục hộ tịch đồng 3.000/bản sao
1.5 Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch đồng 10.000
1.6 Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đồng 10.000
1.7 Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng 5.000
1.8 Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác đồng 5.000
2 Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện
2.1 Khai sinh đồng 50.000
2.2 Khai tử đồng 50.000
2.3 Kết hôn đồng 1.000.000
2.4 Giám hộ đồng 50.000
2.5 Nhận cha, mẹ, con đồng 1.000.000
2.6 Cấp bản sao trích lục hộ tịch đồng 5.000/bản sao
2.7 Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc đồng 25.000
2.8 Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài đồng 50.000
2.9 Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác đồng 50.000
3 Mức thu áp dụng đối với việc cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Sổ hộ tịch tại Sở Tư pháp
  Cấp bản trích lục hộ tịch đồng 5.000/bản sao
         

3. Đối tượng miễn thu lệ phí.

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.

b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước và đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với công dân Campuchia thường trú thuộc khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia.

c) Đăng ký hộ tịch cho trẻ em, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

d) Khi có sai sót về thông tin do lỗi của cơ quan quản lý.

4. Quản lý và sử dụng lệ phí

a) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước. Các khoản chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí hộ tịch không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và Lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn theo quy định hiện hành.