Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng A1
a) Cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý đang công tác hoặc nghỉ hưu trên địa bàn bao gồm:
Ủy viên Trung ương Đảng (Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết đang đảm nhiệm vị trí công tác nào thì được xác định vị trí thứ bậc và hưởng các chế độ, chính sách theo chức vụ đang công tác), Bí thư Tỉnh ủy và các chức vụ tương đương.
Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh và các chức vụ tương đương.
b) Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) Việt Nam tỉnh, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh và các chức danh tương đương.
c) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 (Cán bộ Lão thành cách mạng).
2. Đối tượng A2
a) Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.
b) Cấp trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của Tỉnh ủy: Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy; Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ; Báo và Phát thanh, truyền hình Bắc Ninh.
c) Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh là trưởng tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.
d) Cấp trưởng các Ban của HĐND tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh.
đ) Giám đốc các sở thuộc UBND tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh.
e) Cấp trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của Tỉnh ủy; Trưởng các Ban của HĐND tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; Cấp trưởng các sở, ban, ngành của 2 tỉnh (trước hợp nhất) do yêu cầu nhiệm vụ được Ban Thường vụ Tỉnh ủy điều động, bổ nhiệm vào vị trí có chức vụ thấp hơn (cấp phó).
g) Cấp trưởng các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Thuế tỉnh, Thống kê tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực V.
h) Bí thư huyện ủy, thị ủy, thành ủy (trước kết thúc hoạt động cấp huyện, thị xã, thành phố) đã nghỉ hưu, cư trú trên địa bàn tỉnh.
i) Cấp trưởng các cục, vụ, viện và tương đương trở lên thuộc các ban, cơ quan của Đảng; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương đã nghỉ hưu, cư trú trên địa bàn tỉnh.
k) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (Cán bộ Tiền khởi nghĩa), Mẹ Việt Nam anh hùng.
3. Đối tượng A3
a) Thư ký đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy.
b) Cấp phó các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của Tỉnh ủy: Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy; Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ; Báo và Phát thanh, truyền hình Bắc Ninh.
c) Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, cấp phó các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.
d) Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách của Đảng ủy Các cơ quan Đảng, Ủy ban nhân dân tỉnh (không là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh).
đ) Cấp phó các Ban của HĐND tỉnh, phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh.
e) Phó Giám đốc các sở thuộc UBND tỉnh; Phó Chánh Thanh tra tỉnh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Phó Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh.
g) Cấp phó các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Thuế tỉnh, Thống kê tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực V.
h) Giám đốc: Ngân hàng Chính sách xã hội, Bưu điện tỉnh, Viễn thông Bắc Ninh, Công ty Điện lực Bắc Ninh.
i) Ủy viên ban thường vụ 04 đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy (Đảng ủy: Các cơ quan Đảng tỉnh, UBND tỉnh, Quân sự tỉnh, Công an tỉnh).
k) Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.
l) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch HĐND; Chủ tịch UBND xã, phường.
m) Giám đốc, Phó Giám đốc các Ban Quản lý dự án thuộc UBND tỉnh: Ban Quản lý dự án Dân dụng và Phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh số 1 và số 2; Ban Quản lý dự án Giao thông và Nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh số 1 và số 2.
n) Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh.
o) Giám đốc, Phó Giám đốc Quỹ đầu tư phát triển tỉnh; Hiệu trưởng các trường cao đẳng trực thuộc UBND tỉnh.
p) Chủ tịch các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cấp tỉnh: Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Hội Văn học nghệ thuật tỉnh, Hội Nhà báo tỉnh, Hội Luật gia, Hội Người cao tuổi.
q) Phó Bí thư cấp ủy cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện; ủy viên ban thường vụ huyện ủy, thị ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy (trước khi kết thúc hoạt động huyện, thị xã, thành phố và hợp nhất tỉnh) đã nghỉ hưu, cư trú trên địa bàn tỉnh.
r) Cấp phó các cục, vụ, viện và tương đương trở lên thuộc các ban, cơ quan của Đảng; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương đã nghỉ hưu, cư trú trên địa bàn tỉnh.
s) Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Thầy thuốc nhân dân, Nhà giáo nhân dân, Nghệ sỹ nhân dân.
4. Cán bộ lãnh đạo từ cấp cục, vụ, viện trở lên và lãnh đạo các tỉnh, thành phố khác đã nghỉ hưu, cư trú trên địa bàn tỉnh được hưởng chế độ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe theo chức danh tương đương khi có nguyện vọng và văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cũ, đồng thời chưa hưởng chế độ này tại địa phương hoặc cơ quan trước khi nghỉ hưu.
5. Đối tượng thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ, gồm cán bộ, bác sĩ, kỹ thuật viên, điều dưỡng viên, nhân viên y tế và các đối tượng khác làm việc tại Trung tâm Bảo vệ, Chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh hoặc được huy động, phân công thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.