Điều 2. Chính sách hỗ trợ
1. Đối tượng được quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, ngoài các chế độ, chính sách được hưởng theo quy định của Trung ương, được hỗ trợ thêm một lần bằng với tổng kinh phí được hưởng được tính theo quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế hoặc Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội hoặc Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức hoặc Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh hoặc Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
2. Trường hợp mức hỗ trợ được tính theo quy định tại khoản 1 Điều này lớn hơn hoặc bằng 100 triệu đồng/người thì mức hỗ trợ bằng 100 triệu đồng/người đối với cán bộ, công chức, viên chức; lớn hơn hoặc bằng 08 tháng phụ cấp hiện hưởng/người thì mức hỗ trợ bằng 08 tháng phụ cấp hiện hưởng/người đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.