vanban.org

Điều 1. Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau: — Nghị quyết 101/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/11/2024 Thay thế: 21/2024/NQ-HĐND · 30/10/2024
Ninh Bình Ban hành 12/07/2023 Hiệu lực 22/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND Quy định danh mục thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Ninh Bình · 30/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình từ năm học 2024 - 2025 · 21/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 101/2023/NQ-HĐND Về việc quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 101/2023/NQ-HĐND
08/11/202421/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/07/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 101/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Học viên học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

b) Các cơ sở giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết này.

2. Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục

STTNội dungMức thu
a)Môn học tự chọnTối đa 5.000 đồng/học viên/tiết
b)Dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu của người họcCác cơ sở giáo dục thường xuyên công lập được quyết định mức thu
c)Tổ chức thi cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin
d)Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục khácÁp dụng theo các khoản thu quy định tại Nghị quyết số 39/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

3. Nguyên tắc thực hiện

a) Đối với các khoản thu quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều này phải thực hiện thoả thuận bằng văn bản giữa cơ sở giáo dục thường xuyên công lập và học viên hoặc người đại diện theo pháp luật của học viên, đảm bảo nguyên tắc thu đủ bù đắp chi, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; mức thu khi thực hiện không vượt quá mức thu tối đa đối với khoản thu có quy định mức thu tối đa.

b) Đối với các khoản thu quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này, các cơ sở giáo dục thường xuyên công lập được quyết định mức thu trên nguyên tắc thu đủ bù chi, đảm bảo các chi phí cần thiết cho việc dạy học và tổ chức thi trên cơ sở các quy định của Nhà nước, thực hiện công khai mức thu theo quy định.

c) Khi thực hiện các khoản thu đối với những nội dung được ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ hoặc đã được bố trí từ nguồn kinh phí khác, mức thu phải được giảm trừ sau khi tính toán số kinh phí đã được bố trí trong dự toán của đơn vị.

d) Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này bị sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.