vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 34/2021/NQ-HĐND ngày 12/8/2021 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc thông qua mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và mở rộng đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng — Nghị quyết 101/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 41/2025/NQ-HĐND · 11/12/2025
Đà Nẵng Ban hành 14/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND Quy định một số chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 41/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 101/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 34/2021/NQ-HĐND ngày 12/8/2021 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc thông qua mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và mở rộng đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 101/2023/NQ-HĐND
01/01/202641/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 101/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 34/2021/NQ-HĐND ngày 12/8/2021 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc thông qua mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và mở rộng đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

1. Bổ sung điểm d, đ và e vào khoản 2 Điều 1 như sau:

“d) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng, được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, với hệ số 1,0 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định hiện hành của thành phố; được cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí mai táng khi chết bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định hiện hành của thành phố”

“đ) Người mắc bệnh ung thư, suy thận mãn chạy thận nhân tạo có giấy chứng nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền mà không có lương hưu, tiền lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng, được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, với hệ số 1,5 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định hiện hành của thành phố; được cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí mai táng khi chết bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định hiện hành của thành phố (nếu đối tượng được hưởng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này và điểm b khoản 6 Điều 2 Nghị quyết số 75/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố thì chỉ được hưởng một mức cao nhất; đối tượng được hưởng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này thì không được hưởng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 93/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố)”.

“e) Người khuyết tật nhẹ (được Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã công nhận) là thế hệ thứ ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, với hệ số 1,0 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định hiện hành của thành phố; được cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí mai táng khi chết bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định hiện hành của thành phố”.