vanban.org

Điều 2. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật — Nghị quyết 101/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/05/2026
Đà Nẵng Ban hành 15/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 101/2022/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 101/2022/NQ-HĐND
29/05/202639/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 123/2017/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 123/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 101/2022/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố do các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố trình:

a) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành mới hoặc thay thế: 30.000.000 đồng/văn bản.

b) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung: 24.000.000 đồng/văn bản.

c) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố bãi bỏ: 15.000.000 đồng/văn bản.

d) Việc phân bổ kinh phí cụ thể cho các cơ quan, đơn vị tham gia công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này, giao Thường trực HĐND thành phố quyết định cho phù hợp.

2. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 do Ủy ban nhân dân thành phố trình:

a) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành mới hoặc thay thế: 30.000.000 đồng/văn bản, trong đó:

- Phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản với mức như sau: 22.800.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Sở Tư pháp với mức như sau:

+ Thực hiện các hoạt động thẩm định đề nghị xây dựng văn bản với mức: 2.000.000 đồng/văn bản;

+ Thực hiện các hoạt động thẩm định dự thảo văn bản với mức: 1.000.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Ban của Hội đồng nhân dân với mức như sau:

+ Thực hiện các hoạt động thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản với mức: 1.700.000 đồng/văn bản;

+ Thực hiện các hoạt động thẩm tra dự thảo văn bản với mức: 1.000.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố với mức như sau:

+ Thực hiện góp ý đề nghị xây dựng văn bản, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện, trình hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản với mức: 1.000.000 đồng/văn bản;

+ Thực hiện góp ý dự thảo văn bản, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện, trình hồ sơ dự thảo văn bản với mức: 500.000 đồng/văn bản.

b) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung: 24.000.000 đồng/văn bản, trong đó:

- Phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản với mức như sau: 17.800.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Sở Tư pháp với mức như sau:

+ Thực hiện các hoạt động thẩm định đề nghị xây dựng văn bản với mức: 2.000.000 đồng/văn bản;

+ Thực hiện các hoạt động thẩm định dự thảo văn bản với mức: 750.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Ban của Hội đồng nhân dân với mức như sau:

+ Thực hiện các hoạt động thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản với mức: 1.700.000 đồng/văn bản;

+ Thực hiện các hoạt động thẩm tra dự thảo văn bản với mức: 750.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố với mức như sau:

+ Thực hiện góp ý đề nghị xây dựng văn bản, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện, trình hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản với mức: 500.000 đồng/văn bản;

+ Thực hiện góp ý dự thảo văn bản, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện, trình hồ sơ dự thảo văn bản với mức: 500.000 đồng/văn bản.

c) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố bãi bỏ: 15.000.000 đồng/văn bản, trong đó:

- Phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản với mức như sau: 13.000.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí thẩm định dự thảo văn bản cho Sở Tư pháp với mức như sau: 750.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí thẩm tra cho Ban của Hội đồng nhân dân với mức: 750.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện góp ý dự thảo văn bản, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện, trình hồ sơ dự thảo văn bản với mức: 500.000 đồng/văn bản.

3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 do Ủy ban nhân dân thành phố trình:

a) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành mới hoặc thay thế: 24.000.000 đồng/văn bản, trong đó:

- Phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản với mức như sau: 20.500.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí thẩm định dự thảo văn bản cho Sở Tư pháp với mức: 1.250.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí thẩm tra dự thảo văn bản cho Ban của Hội đồng nhân dân với mức: 750.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện góp ý dự thảo văn bản, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện, trình hồ sơ dự thảo văn bản với mức: 1.500.000 đồng/văn bản.

b) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung: 19.200.000 đồng/văn bản, trong đó:

- Phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản với mức như sau: 16.700.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí thẩm định dự thảo văn bản cho Sở Tư pháp với mức: 750.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí thẩm tra dự thảo văn bản cho Ban của Hội đồng nhân dân với mức: 750.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện góp ý dự thảo văn bản, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện, trình hồ sơ dự thảo văn bản với mức: 1.000.000 đồng/văn bản.

c) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố bãi bỏ: 12.000.000 đồng/văn bản, trong đó:

- Phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản với mức như sau: 10.000.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí thẩm định dự thảo văn bản cho Sở Tư pháp với mức: 750.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí thẩm tra cho Ban của Hội đồng nhân dân với mức: 750.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện góp ý dự thảo văn bản, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện, trình hồ sơ dự thảo văn bản với mức: 500.000 đồng/văn bản.

4. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Đối với quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành mới hoặc thay thế: 20.000.000 đồng/văn bản, trong đó:

- Phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản với mức như sau: 16.500.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí thẩm định dự thảo văn bản cho Sở Tư pháp với mức: 2.000.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện góp ý dự thảo văn bản, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện, trình hồ sơ dự thảo văn bản với mức: 1.500.000 đồng/văn bản.

b) Đối với quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung: 16.000.000 đồng/văn bản, trong đó:

- Phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản với mức như sau: 13.500.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí thẩm định dự thảo văn bản cho Sở Tư pháp với mức: 1.500.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện góp ý dự thảo văn bản, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện, trình hồ sơ dự thảo văn bản với mức: 1.000.000 đồng/văn bản.

c) Đối với quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố bãi bỏ: 10.000.000 đồng/văn bản, trong đó:

- Phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản với mức như sau: 8.500.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí thẩm định dự thảo văn bản cho Sở Tư pháp với mức: 1.000.000 đồng/văn bản;

- Phân bổ kinh phí cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện góp ý dự thảo văn bản, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện, trình hồ sơ dự thảo văn bản với mức: 500.000 đồng/văn bản.

5. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã:

a) Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân huyện:

- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: 15.000.000 đồng/văn bản;

- Văn bản sửa đổi, bổ sung: 12.000.000 đồng/văn bản;

- Văn bản bãi bỏ: 7.500.000 đồng/văn bản.

b) Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân xã:

- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: 10.000.000 đồng/văn bản;

- Văn bản sửa đổi, bổ sung: 8.000.000 đồng/văn bản;

- Văn bản bãi bỏ: 5.000.000 đồng/văn bản.

c) Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận, huyện:

- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: 10.000.000 đồng/văn bản;

- Văn bản sửa đổi, bổ sung: 8.000.000 đồng/văn bản;

- Văn bản bãi bỏ: 5.000.000 đồng/văn bản.

d) Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân xã:

- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: 8.000.000 đồng/văn bản;

- Văn bản sửa đổi, bổ sung: 6.400.000 đồng/văn bản;

- Văn bản bãi bỏ: 4.000.000 đồng/văn bản.