vanban.org

Điều 3. Nguyên tắc, điều kiện hỗ trợ lãi suất — Nghị quyết 100/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2026
Quảng Trị Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 100/2022/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguyên tắc, điều kiện hỗ trợ lãi suất

1. Nguyên tắc

a) Việc hỗ trợ lãi suất chỉ áp dụng đối với các dự án cho vay mới thỏa mãn điều kiện cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng cho vay theo cơ chế tín dụng thông thường.

b) Việc xét chọn dự án cho vay có hỗ trợ lãi suất được thực hiện từ cơ sở, đảm bảo tính công khai, dân chủ, minh bạch.

c) Việc hỗ trợ lãi suất chỉ được thực hiện một lần đối với một dự án. Trường hợp các văn bản pháp luật khác có quy định cùng nội dung hỗ trợ với quy định hỗ trợ tại Quy định này thì áp dụng mức hỗ trợ có lợi nhất.

2. Điều kiện hỗ trợ lãi suất

a) Đúng đối tượng, nội dung, lĩnh vực hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2, Điều 4 của Quy định này.

b) Sử dụng vốn đúng mục đích và trả nợ gốc, lãi theo đúng thỏa thuận với tổ chức tín dụng.

c) Các dự án, phương án đầu tư sản xuất, kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Ủy ban nhân dân xã thẩm định dự án, phương án sản xuất, kinh doanh có mức vốn vay dưới 1 tỷ đồng. Đối với các dự án thực hiện trong phạm vi từ 2 xã trở lên thì Ủy ban nhân dân xã phải lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã trước khi thẩm định (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định dự án, phương án sản xuất kinh doanh có mức vốn vay từ 1-2 tỷ đồng. Đối với các dự án có mức vay trên 2 tỷ đồng hoặc thực hiện trong phạm vi từ 2 huyện (thị xã) trở lên, Ủy ban nhân dân cấp huyện lấy ý kiến của các Sở, ngành chuyên môn liên quan trước khi thẩm định.