vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin biện pháp ngăn chặn trên hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau: — Nghị quyết 100/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2026
Đà Nẵng Ban hành 15/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 100/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin biện pháp ngăn chặn trên hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 100/2022/NQ-HĐND
10/08/202681/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 100/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin biện pháp ngăn chặn trên hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tra cứu thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn trên Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng phục vụ cho hoạt động công chứng các hợp đồng, giao dịch.

2. Các trường hợp không thu phí

a) Cơ quan có thẩm quyền tra cứu thông tin trên Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng để phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

b) Tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tra cứu thông tin trên Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng phục vụ mục đích thống kê, báo cáo theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

c) Tổ chức hành nghề công chứng công chứng hợp đồng, giao dịch không liên quan đến tài sản và không thực hiện tra cứu thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn trên Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng.

3. Mức thu phí: 5000 đồng/hợp đồng, giao dịch.

4. Cơ quan thu phí: Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng.

5. Kê khai, nộp phí

a) Hàng tháng, trước ngày 05 của tháng tiếp theo, tổ chức hành nghề công chứng thống kê số lượng hợp đồng, giao dịch thuộc đối tượng nộp phí trong tháng và số tiền phí phải nộp gửi về Sở Tư pháp.

b) Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức hành nghề công chứng, Sở Tư pháp kiểm tra, đối chiếu, xác nhận số tiền phí phải nộp và thông báo để tổ chức hành nghề công chứng thực hiện nộp phí.

c) Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ nhận được văn bản của Sở Tư pháp, tổ chức hành nghề công chứng nộp phí khai thác và sử dụng thông tin cơ sở dữ liệu công chứng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Sở Tư pháp.

6. Quản lý và sử dụng phí

Sở Tư pháp được để lại 60% số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ công tác quản lý, vận hành, bảo dưỡng, duy trì, kiểm tra, đảm bảo an toàn - an ninh Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chi kinh phí dịch vụ lưu trữ server, chi phí cho công tác thu phí và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí. Số còn lại 40% nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

Đối với kinh phí nâng cấp các chức năng trong Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng do ngân sách nhà nước đảm bảo.