vanban.org

Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, như sau: — Nghị quyết 100/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2022 Thay thế: 13/2022/NQ-HĐND · 15/07/2022
Đồng Tháp Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 13/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 100/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 100/2016/NQ-HĐND
25/07/202213/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 100/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú

STT Nội dung thu Đơn vị tính Mức thu
1 Đối với các phường của thành phố, thị xã thuộc tỉnh    
1.1 Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đồng/lần đăng ký 15.000
1.2 Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đồng/lần cấp 20.000
1.3 Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà đồng/lần cấp 10.000
1.4 Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú) đồng/lần đính chính 8.000
2 Đối với các khu vực khác Bằng 50% mức thu quy định nêu trên

3. Đối tượng miễn, giảm thu lệ phí

a) Đối tượng miễn thu:

- Khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú.

- Khi cấp mới sổ hộ khẩu thuộc một trong các trường hợp sau: trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ mới theo quy định của Luật Cư trú; chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi thành phố thuộc tỉnh, ra ngoài xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ khẩu mới (trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình); tách sổ hộ khẩu.

- Đối với người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật đặc biệt nặng.

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

- Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

- Đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; khi có sai sót về thông tin do lỗi của cơ quan quản lý;

b) Đối tượng giảm 50% lệ phí: Đối với người thuộc hộ cận nghèo, người khuyết tật nặng.

4. Quản lý và sử dụng

a) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước. Các khoản chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và Lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn theo quy định hiện hành.