Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình của UBND tỉnh về Quy định mức thu học phí; thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015, cụ thể như sau:
1. Về thu học phí:
a) Đối tượng thu học phí:
Trẻ em và học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
b) Các vùng trong tỉnh được xác định để thu học phí:
+ Khu vực thành thị gồm các phường và thị trấn;
+ Khu vực miền núi gồm các xã thuộc khu vực II, khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn được công nhận theo các văn bản hiện hành của Ủy ban Dân tộc;
+ Khu vực nông thôn gồm các xã còn lại. c) Mức thu học phí:
- Mức thu giáo dục mầm non, phổ thông:
| STT | Bậc học | Mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục theo vùng (đồng/học sinh/tháng) | ||
| Thành thị | Nông thôn | Miền núi | ||
| 1 | Bậc học mầm non | |||
| Nhà trẻ | 40.000 | 25.000 | 20.000 | |
| Mẫu giáo 1 buổi | 40.000 | 20.000 | 15.000 | |
| Mẫu giáo bán trú | 100.000 | 25.000 | 20.000 | |
| 2 | Trung học cơ sở | 40.000 | 20.000 | 10.000 |
| 3 | Trung học phổ thông | 50.000 | 30.000 | 25.000 |
- Mức thu học phí giáo dục thường xuyên:
| STT | Bậc học | Mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo theo vùng (đồng/học sinh/năm học) | ||
| Thành thị | Nông thôn | Miền núi | ||
| Trung học phổ thông | 600.000 | 330.000 | 330.000 | |
2. Chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và các quy định khác về thu, sử dụng, quản lý học phí; cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập… thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ.
3. Thời gian thực hiện: mức thu học phí; chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập nói trên áp dụng từ đầu học kỳ II năm học 2010-2011.