Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XVI, nhiệm kỳ 2026 - 2031. — Nghị quyết 10/2026/NQ-HĐND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/07/2026
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Nghị quyết 10/2026/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 3. Nguyên tắc, chế độ làm việc
Điều 4. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 5. Chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 6. Tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 7. Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 8. Trách nhiệm của Chủ tọa kỳ họp, Chủ tọa phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 9. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp
Điều 10. Tổ thảo luận tại kỳ họp
Điều 11. Công tác thư ký kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 12. Tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 13. Hình thức tiến hành kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 14. Kỳ họp thứ nhất, phiên khai mạc, phiên bế mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 15. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn tại kỳ họp
Điều 16. Trình tự chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp
Điều 17. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về công tác nhân sự thuộc thẩm quyền
Điều 18. Hồ sơ về nhân sự trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
Điều 19. Thông tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 20. Hướng dẫn áp dụng nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 21. Nguyên tắc, chế độ, hình thức làm việc
Điều 22. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 23. Văn bản kết luận phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 24. Trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản
Điều 25. Trình tự xem xét lập danh mục, đăng ký xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 27. Chế độ thông tin, báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 28. Nguyên tắc, chế độ, hình thức làm việc
Điều 29. Phạm vi, lĩnh vực phụ trách của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 30. Hoạt động giám sát, thẩm tra của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 31. Việc tổ chức phiên họp toàn thể Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 32. Việc xem xét, cho ý kiến bằng văn bản của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 33. Trách nhiệm của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các ủy viên
Điều 34. Trách nhiệm chuẩn bị các nội dung do Ban thẩm tra, chuẩn bị ý kiến
Chương V — TỔ ĐẠI BIỂU, ĐẠI BIẺU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 35. Trách nhiệm của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 36. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 37. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương VI — MÓI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG
Điều 38. Quan hệ công tác của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với các cơ quan trung ương và địa phương
Điều 39. Quan hệ phối hợp công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 40
Điều 41. Quan hệ công tác của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh với Thường trực Hội đồng nhân dân và chính quyền địa phương nơi ứng cử
Điều 42. Chế độ sử dụng chuyên gia
Điều 43. Điều kiện bảo đảm hoạt động
Điều 44. Chế độ chính sách và khen thưởng
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy