Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với các sở, cơ quan cấp tỉnh
1. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
a) Phân bổ đủ quỹ lương và chi hoạt động theo số biên chế có mặt trong phạm vi biên chế được giao của cấp có thẩm quyền tại thời điểm xây dựng dự toán theo phương thức lũy thoái từng phần:
Đơn vị tính: đồng/người/năm
| Chỉ tiêu | Định mức phân bổ năm 2026 |
| - Đối với biên chế từ 1 đến 30 | 27.600.000 |
| - Đối với biên chế từ 31 đến 70 | 27.600.000 |
| - Đối với biên chế thứ 71 trở lên | 16.560.000 |
b) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật:
b1) Tính đầy đủ các chế độ liên quan đến giáo viên và học sinh được hưởng thuộc sự nghiệp giáo dục do Trung ương và địa phương ban hành tính đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
b2) Kinh phí các khoản chi khác phục vụ quản lý toàn ngành: Hàng năm, căn cứ vào khả năng ngân sách, bố trí bổ sung thực hiện một số nhiệm vụ: Mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; chi phục vụ các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội thao, khen thưởng, học sinh có thành tích trong các kỳ thi, các chương trình đề án của ngành,...
b3) Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao (nếu có): Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; kinh phí vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quyết định của cấp có thẩm quyền; kinh phí thực hiện nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao; kinh phí được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị sự nghiệp công để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong trường hợp chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá để đặt hàng; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức theo đề án được duyệt được bố trí cho đơn vị theo điều kiện ngân sách.
2. Tiêu chí, định mức phân bổ sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
a) Đối với Trường Đại học Quảng Bình và các Trường Cao đẳng trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:
a1) Dự toán chi ngân sách nhà nước phân bổ cho các đơn vị thực hiện theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
a2) Chi tiền lương và các khoản đóng góp theo tiền lương tính theo biên chế được giao có mặt tại thời điểm giao dự toán.
a3) Chi phí đào tạo cán bộ, học sinh, sinh viên Lào: Nội dung và mức hỗ trợ thực hiện theo quy định của Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
a4) Các chính sách, chế độ an sinh xã hội thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
b) Đối với Trường Chính trị tỉnh:
b1) Dự toán chi ngân sách nhà nước phân bổ cho đơn vị thực hiện theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
b2) Chi tiền lương và các khoản đóng góp theo tiền lương tính theo biên chế được giao có mặt tại thời điểm giao dự toán.
b3) Về kinh phí đào tạo các lớp cao cấp lý luận chính trị, trung cấp lý luận chính trị và các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn: Thực hiện theo kế hoạch được giao của cơ quan có thẩm quyền và định mức, chế độ theo quy định hiện hành.
c) Ngoài ra còn bố trí kinh phí để mua sắm, sửa chữa thường xuyên cho các trường và thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, đào tạo lại và các nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền quy định trong khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.
3. Tiêu chí, định mức phân bổ chi thường xuyên cho sự nghiệp y tế, dân số, gia đình
a) Đối với công tác chữa bệnh tại các bệnh viện, trung tâm y tế: Dự toán chi ngân sách nhà nước phân bổ cho các đơn vị thực hiện theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
b) Tiêu chí, định mức phân bổ của các đơn vị y tế dự phòng (bao gồm trạm y tế) và các đơn vị sự nghiệp y tế khác thuộc ngành y tế:
b1) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao có mặt tại thời điểm xây dựng dự toán.
b2) Chi hoạt động được tính lũy thoái từng phần theo biên chế được giao có mặt theo định mức sau:
Đơn vị tính: đồng/người/năm
| Chỉ tiêu | Định mức phân bổ năm 2026 |
| - Đối với biên chế từ 1 đến 30 | 27.600.000 |
| - Đối với biên chế từ 31 đến 70 | 20.700.000 |
| - Đối với biên chế thứ 71 trở lên | 16.560.000 |
| - Trạm y tế | 20.000.000 |
Riêng Trung tâm Y tế Quân dân y đặc khu Cồn Cỏ: Hỗ trợ thêm 13 triệu đồng/giường bệnh/năm.
c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Phân bổ kinh phí thực hiện các chính sách an sinh xã hội và căn cứ khả năng ngân sách hàng năm để tính bổ sung các nội dung chi sau:
c1) Kinh phí mua vật tư, hóa chất phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh hàng năm; kinh phí chuyên môn, nghiệp vụ của ngành Y tế; kinh phí để thực hiện các chế độ chính sách đặc thù ngành Y tế theo quy định.
c2) Kinh phí thực hiện các chương trình, đề án của tỉnh; kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các bệnh viện, trung tâm y tế, trạm y tế và các đơn vị sự nghiệp y tế khác.
d) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do cấp có thẩm quyền giao.
4. Tiêu chí, định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể
a) Định mức phân bổ chi thường xuyên lũy thoái từng phần theo tiêu chí biên chế theo số biên chế có mặt trong phạm vi biên chế được cấp có thẩm quyền giao tại thời điểm xây dựng dự toán.
Đơn vị tính: đồng/người/năm
| Đơn vị | Định mức phân bổ năm 2026 |
| - Đối với biên chế từ 1 đến 15 | 36.000.000 |
| - Đối với biên chế từ 16 đến 60 biên chế | 27.000.000 |
| - Đối với biên chế từ 61 đến 100 biên chế | 25.200.000 |
Đối với các đơn vị trên 100 biên chế trở lên áp dụng định mức 27 triệu đồng/biên chế để đảm bảo dự toán chi hoạt động không thấp hơn dự toán năm 2025.
b) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương theo số biên chế có mặt trong phạm vi biên chế được cấp có thẩm quyền giao tại thời điểm xây dựng dự toán. Đối với đơn vị từ trên 100 biên chế thì không thực hiện tính toán theo phương thức lũy thoái từng phần.
c) Định mức tại điểm a, mục 4 Điều này được áp dụng để phân bổ dự toán kinh phí đối ứng hành chính sự nghiệp của Chính phủ Việt Nam đối với các Ban quản lý các dự án nước ngoài thuộc tỉnh quản lý.
d) Ngoài ra bố trí kinh phí cho một số nhiệm vụ sau theo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh:
d1) Kinh phí hoạt động cho Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và một số đơn vị khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
d2) Kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; vốn đối ứng các dự án theo hiệp định với các tổ chức quốc tế; Kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, đề án theo quy định; Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế;
e) Hỗ trợ kinh phí cho các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác:
e1) Đối với tổ chức Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao biên chế thì định mức phân bổ chi thường xuyên được thực hiện theo quy định tại điểm a, mục 4 Điều này.
e2) Đối với tổ chức Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ không giao biên chế thì ngân sách tỉnh hỗ trợ chi hoạt động từ 50 triệu đến 100 triệu/năm tùy theo quy mô hoạt động của Hội và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.
e3) Ngoài ra, đối với các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác: Việc hỗ trợ kinh phí đối với các hội thực hiện theo quy định.
5. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế, văn hóa - thể thao - du lịch, thông tin - truyền thông, môi trường, khoa học và công nghệ, đảm bảo xã hội và các sự nghiệp khác
a) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao có mặt.
b) Chi hoạt động phân bổ lũy thoái từng phần theo tiêu chí số lượng người có mặt trong phạm vi biên chế được giao:
Đơn vị tính: đồng/người/năm
| Chỉ tiêu | Định mức phân bổ năm 2026 |
| - Đối với biên chế từ 1 đến 30 | 27.600.000 |
| - Đối với biên chế từ 31 đến 70 | 20.700.000 |
| - Đối với biên chế thứ 71 trở lên | 16.560.000 |
c) Phân bổ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh: Kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; vốn đối ứng các dự án theo hiệp định với các tổ chức quốc tế; kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, đề án theo quy định; kinh phí thực hiện tinh giản biên chế; kinh phí thực hiện các chương trình nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị, vùng sâu vùng xa, hải đảo, đặc khu; xây dựng chương trình sưu tầm, phục dựng, bảo tồn và phát triển làn điệu dân ca, lễ hội truyền thống, kinh phí thực hiện các nội dung chi có tính chất đặc thù của sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch: Duy tu, bảo dưỡng các công trình di tích văn hóa; hỗ trợ kinh phí bảo tồn, phát huy di sản văn hóa phi vật thể.
6. Phân bổ dự toán chi quốc phòng, an ninh
Căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi an ninh - quốc phòng tại địa phương sau khi đảm bảo đầy đủ các chính sách, chế độ quy định do Trung ương và địa phương ban hành.