vanban.org

Điều 1. Thống nhất thông qua Nghị quyết quy định một số chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên của xã Nhơn Châu đang học tập tại các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, với nội dung như sau: — Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/05/2026
Bình Định Ban hành 25/06/2025 Hiệu lực 25/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên của xã Nhơn Châu đang học tập tại các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh · 10/2025/NQ-HĐND
04/05/202643/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 25/06/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất thông qua Nghị quyết quy định một số chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên của xã Nhơn Châu đang học tập tại các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, với nội dung như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định một số chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên của xã Nhơn Châu đang học tập tại các trường cao đẳng, trường trung cấp và các cơ sở khác có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp).

2. Đối tượng áp dụng

Học sinh, sinh viên (sau đây gọi chung là người học) đang thường trú tại xã Nhơn Châu đang học tập tại các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.

3. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ tiền đóng học phí: Hỗ trợ theo mức thu thực tế của các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh nhưng không vượt quá mức trần học phí đối với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

b) Hỗ trợ tiền ăn: 540.000 đồng/người học/tháng;

c) Hỗ trợ tiền nhà ở: 180.000 đồng/người học/tháng;

d) Hỗ trợ tiền đò: 200.000 đồng/người học/tháng.

4. Thời gian hưởng chính sách hỗ trợ

a) Theo thời gian thực học của chương trình đào tạo toàn khóa mà người học được Thủ trưởng cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp công nhận tốt nghiệp, nhưng không quá 30 tháng đối với đào tạo trình độ cao đẳng; không quá 20 tháng đối với đào tạo trình độ trung cấp. Người học chỉ được hưởng hỗ trợ một lần theo Nghị quyết này.

b) Trường hợp người học bỏ học thì không tiếp tục được hưởng quy định hỗ trợ này, kể từ thời điểm người học bỏ học theo xác nhận của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, nơi người học theo học.

5. Trường hợp người học đã được hưởng chế độ miễn, giảm học phí theo các chính sách của Trung ương ban hành thì ngân sách địa phương tiếp tục hỗ trợ phần chênh lệch giữa các mức hỗ trợ của chính sách của Trung ương và mức hỗ trợ tại Nghị quyết này. Khi các văn bản viện dẫn áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

6. Nguồn kinh phí: Từ ngân sách tỉnh.