vanban.org

Điều 5. Hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập — Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND

Thái Bình Ban hành 27/06/2024 Hiệu lực 08/07/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 10/2024/NQ-HĐND
23/12/202430/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 08/07/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập là thương binh; bệnh binh; người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ cận nghèo; người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa; trẻ em mồ côi; người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng được ngân sách nhà nước hỗ trợ:

a) Hỗ trợ 100% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường.

Sửa đổi bởi 30/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 23/12/2024

b) Hỗ trợ tiền ăn hàng tháng trong thời gian cai nghiện theo định mức bằng 0,8 lần mức lương cơ sở/người/tháng. Ngày lễ, Tết dương lịch người cai nghiện được ăn thêm bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường của người cai nghiện ma tuý bắt buộc; các ngày Tết nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường của người cai nghiện ma tuý bắt buộc; chế độ ăn đối với người cai nghiện bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy công lập tỉnh quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần mức tiêu chuẩn ngày thường của người cai nghiện ma tuý bắt buộc.

Sửa đổi bởi 30/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 23/12/2024

c) Hỗ trợ tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện tự nguyện là nữ) bằng 0,9 lần mức lương cơ sở/người/năm.

d) Hỗ trợ 100% tiền chỗ ở.

2. Người cai nghiện ma túy tự nguyện không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được ngân sách nhà nước hỗ trợ:

Sửa đổi bởi 30/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 23/12/2024

a) Hỗ trợ tiền ăn hàng tháng trong thời gian cai nghiện theo định mức bằng 0,56 lần mức lương cơ sở/người/tháng. Ngày lễ, Tết dương lịch người cai nghiện được ăn thêm bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường của người cai nghiện ma tuý bắt buộc; các ngày Tết nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường của người cai nghiện ma tuý bắt buộc; chế độ ăn đối với người cai nghiện bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy công lập tỉnh quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần mức tiêu chuẩn ngày thường của người cai nghiện ma tuý bắt buộc.

Sửa đổi bởi 30/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 23/12/2024

b) Hỗ trợ tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện tự nguyện là nữ) bằng 0,63 lần mức lương cơ sở/người/năm.

c) Hỗ trợ 100% tiền chỗ ở.