Điều 4. Mức hỗ trợ
1. Cán bộ, công chức cấp xã dôi dư phải thôi việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này, ngoài các chế độ, chính sách thực hiện theo quy định Nghị định của Chính phủ về nghỉ hưu, thôi việc, tinh giản biên chế thì được ngân sách tỉnh hỗ trợ một lần 06 (sáu) tháng tiền lương hiện hưởng của tháng gần nhất trước khi thôi việc (không tính phụ cấp công vụ và phụ cấp kiêm nhiệm), bao gồm: tiền lương theo hệ số, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).
2. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố dôi dư phải thôi việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này, ngoài chế độ, chính sách thực hiện theo quy định Nghị định của Chính phủ về tinh giản biên chế, được ngân sách tỉnh hỗ trợ một lần theo số năm công tác, cứ mỗi năm công tác được hỗ trợ 1,3 (một phẩy ba) tháng phụ cấp hiện hưởng ở chức danh đang đảm nhiệm chính của tháng gần nhất trước khi thôi việc (không tính phụ cấp kiêm nhiệm).
Thời gian công tác nếu có đứt quãng, gián đoạn thì được cộng dồn. Nếu tổng thời gian công tác có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: dưới 03 (ba) tháng thì không tính; từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng tính là 1/2 (một phần hai) năm và được hỗ trợ bằng mức hỗ trợ của 1/2 (một phần hai) năm; từ trên 06 (sáu) tháng đến dưới 12 (mười hai) tháng tính tròn là 01 (một) năm.
3. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố được hưởng chính sách theo Nghị quyết này thì không được hưởng chính sách trợ cấp thôi việc theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ trợ cấp thôi việc đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên.