vanban.org

Điều 3. Thẩm quyền quyết định các Hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường (sau đây gọi là kế hoạch thuê) theo quy định tại khoản 3 điều 51, Nghị định số 73/2019/NĐ - CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 và Nghị định số 82/2024/NĐ - CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ: — Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/11/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 22/10/2024 Hiệu lực 05/11/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm quyền quyết định các Hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường (sau đây gọi là kế hoạch thuê) theo quy định tại khoản 3 điều 51, Nghị định số 73/2019/NĐ - CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 và Nghị định số 82/2024/NĐ - CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ:

1. Đối với kế hoạch thuê sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh do các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh làm chủ đầu tư:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với kế hoạch thuê có tổng giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên/01 lần thuê dịch vụ (01 lần thuê dịch vụ tương ứng với 01 lần phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu) của chủ đầu tư là các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về Hội thuộc tỉnh quản lý;

b) Thủ trưởng các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về Hội thuộc tỉnh quản lý quyết định đối với kế hoạch thuê có tổng giá trị từ 2 tỷ đồng trở lên đến dưới 5 tỷ đồng/01 lần thuê dịch vụ đối với các cơ quan, đơn vị do cơ quan hoặc cấp mình quản lý;

c) Thủ trưởng đơn vị dự toán trực thuộc các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về Hội thuộc tỉnh quản lý quyết định phê duyệt kế hoạch thuê không thuộc phạm vi quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1, Điều này.

2. Đối với kế hoạch thuê sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách cấp huyện (bao gồm cả nguồn ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu): Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã quyết định.

3. Đối với kế hoạch thuê sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách cấp xã (bao gồm cả nguồn ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu): Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định.

4. Trình tự thủ tục triển khai kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin không có sẵn trên thị trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.