vanban.org

Điều 6. Định mức chi hoạt động thẩm định công nghệ dự án đầu tư — Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2026
Thái Bình Ban hành 12/07/2023 Hiệu lực 24/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND Ban hành quy định định mức lập dự toán kinh phí, định mức chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và một số định mức chi hoạt động thẩm định công nghệ dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình. · 10/2023/NQ-HĐND
20/07/202618/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 24/07/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Định mức chi hoạt động thẩm định công nghệ dự án đầu tư

1. Định mức chi cho hoạt động của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, chi thù lao lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập đối với công nghệ của dự án đầu tư

STTNội dung công việcĐơn vị tínhĐịnh mức (1.000 VNĐ)1Chi Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ  aChi họp Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệDự án  Chủ tịch Hội đồng 1.400 Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng 1.200 Thư ký khoa học 250 Thư ký hành chính 250 Đại biểu được mời tham dự 150bChi nhận xét đánh giáPhiếu nhận xét đánh giá  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng 550 Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng 8002Chi thù lao cho tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lậpPhiếu ý kiến500

2. Hỗ trợ công tác phí cho các thành viên Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, chuyên gia tư vấn độc lập (làm việc ngoài tỉnh) đối với công nghệ của dự án đầu tư được áp dụng theo mức chi về chế độ công tác phí tại Nghị quyết số 09/2017/NĐ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị.