vanban.org

Điều 4. Mức chi cho công tác quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2025
Quảng Nam Ban hành 12/07/2023 Hiệu lực 24/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số số 10/2023/NQ-HĐND Quy định một số nội dung và mức chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · số 10/2023/NQ-HĐND
24/07/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 45/2021/NQ-HĐND Nội dung và mức chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 45/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức chi cho công tác quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ:

a) Mức chi thù lao:

STT Nội dung công việc Đơn vị tính Mức chi (1.000 đồng)
1 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ    
a Chi họp Hội đồng Hội đồng  
  Chủ tịch Hội đồng Người 1.000
  Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên hội đồng Người 800
  Thư ký khoa học Người 300
  Thư ký hành chính Người 300
  Đại biểu được mời tham dự Người 200
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá  
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng Phiếu 300
                 Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng Phiếu 500
c Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện Nhiệm vụ  
  Chủ tịch hội đồng Người 500
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng Người 300
2 Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ    
a Chi họp Hội đồng Hội đồng  
  Chủ tịch Hội đồng Người 1.500
  Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên hội đồng Người 1.000
  Thư ký khoa học Người 300
  Thư ký hành chính Người 300
  Đại biểu được mời tham dự Người 200
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá  
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng Phiếu 400
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng Phiếu 700
3 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ    
a Chi họp Hội đồng Nhiệm vụ  
  Chủ tịch Hội đồng Người 1.500
  Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên hội đồng Người 1.000
  Thư ký khoa học Người 300
  Thư ký hành chính Người 300
  Đại biểu được mời tham dự Người 200
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá  
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng Phiếu 400
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng Phiếu 700
4 Chi thù lao chuyên gia xử lý các vấn đề kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động của Hội đồng Chuyên gia 1.200

b) Mức chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khác được quy định tại Thông tư quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ (nếu có) bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Mức chi thù lao của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

STT Nội dung Đơn vị tính Định mức chi (1.000 đồng)
1 Tổ trưởng Tổ thẩm định Nhiệm vụ 700
2 Thành viên Tổ thẩm định Nhiệm vụ 500
3 Thư ký hành chính Nhiệm vụ 300
4 Đại biểu được mời tham dự Nhiệm vụ 200

3. Mức chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập Tổng mức chi thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập được tính tối đa bằng 4 lần mức chi thù lao (gồm tiền họp Hội đồng của Chủ tịch Hội đồng và chi nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng) của Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định và chịu trách nhiệm.

4. Mức chi công tác kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

a) Mức chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá được xây dựng theo quy định tại Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Mức chi tiền công cho Hội đồng đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá) được áp dụng với mức 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

5. Mức chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ (nếu có) thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này.