vanban.org

Điều 2. Mức thu học phí — Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/04/2024
Cần Thơ Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 18/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2023 - 2024 · 10/2023/NQ-HĐND
09/04/202401/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 18/12/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu học phí

1. Mức thu học phí

 Đơn vị: đồng/tháng/học sinh

Bậc học/cấp học Mức học phí
Phường,
thị trấn
Xã Vùng dân tộc thiểu số
Phường,
thị trấn
Xã
Mầm non 300.000 100.000 80.000 50.000
Tiểu học 300.000 100.000 80.000 50.000
Trung học cơ sở 300.000 100.000 110.000 50.000
Trung học phổ thông 300.000 200.000 160.000 100.000

Vùng dân tộc thiểu số được quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025, gồm:

- Phường, thị trấn: Phường Tân An thuộc quận Ninh Kiều; phường Châu Văn Liêm thuộc quận Ô Môn; thị trấn Cờ Đỏ thuộc huyện Cờ Đỏ.

- Xã: xã Thới Xuân, xã Thới Đông, xã Đông Thắng thuộc huyện Cờ Đỏ.

2. Học sinh tiểu học trường công lập không phải đóng học phí. Mức thu học phí đối với cấp tiểu học quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này dùng làm căn cứ để thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho học sinh tiểu học tại các trường tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định.