vanban.org

Điều 5. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách thực hiện Chương trình — Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/11/2025
Bình Dương Ban hành 26/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách thực hiện Chương trình

1. Các dự án có vốn đối ứng: Dự án 1 (hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng) và Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 2 (hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp) của Chương trình.

2. Nguồn vốn đối ứng: ngoài nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện bố trí vốn đối ứng để thực hiện Dự án 1 và Tiểu Dự án 1 thuộc Dự án 2 của Chương trình.

3. Tỷ lệ vốn đối ứng

a) Các địa phương nhận trợ cấp từ ngân sách tỉnh từ 70% trở lên: hàng năm, ngân sách huyện đối ứng tối thiểu bằng 3% tổng ngân sách tỉnh hỗ trợ thực hiện các dự án có vốn đối ứng của Chương trình.

a) Các địa phương nhận trợ cấp từ ngân sách tỉnh từ 50% đến dưới 70%: hàng năm, ngân sách huyện đối ứng tối thiểu bằng 10% tổng ngân sách tỉnh hỗ trợ thực hiện các dự án có vốn đối ứng của Chương trình.

c) Các địa phương nhận trợ cấp từ ngân sách tỉnh dưới 50%: hàng năm, ngân sách huyện đối ứng tối thiểu bằng 15% tổng ngân sách tỉnh hỗ trợ thực hiện các dự án có vốn đối ứng của Chương trình./.

[1] Quyết định số 95/QĐ-UBND ngày 18/01/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt số liệu hộ nghèo và hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo Trung ương cuối năm 2022 và chuẩn nghèo Bình Dương đầu giai đoạn 2023 - 2025.