vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng — Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/06/2026
Bến Tre Ban hành 05/07/2023 Hiệu lực 15/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 10/2023/NQ-HĐND
08/06/202608/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 15/07/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 19/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Nghị quyết này quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b) Các nội dung khác có liên quan về nội dung chi, mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không quy định tại Nghị quyết này thì được thực hiện theo Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.

2. Nghị quyết này áp dụng đối với các đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng bao gồm:

a) Cán bộ trong các cơ quan nhà nước;

b) Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh, ở huyện, thành phố (sau đây gọi là cấp huyện) và công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã);

c) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố;

d) Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập. Sau đây các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản này được gọi chung là cán bộ, công chức (CBCC); các đối tượng quy định tại điểm c khoản này được gọi chung là người hoạt động không chuyên trách; các đối tượng quy định tại điểm d khoản này gọi chung là viên chức.