vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2025 Thay thế: 26/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Hậu Giang Ban hành 06/07/2022 Hiệu lực 15/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số '26/2025/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 26/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ an sinh xã hội và hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, giai đoạn 2022 - 2025 · 10/2022/NQ-HĐND
10/12/202526/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 15/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối với chính sách hỗ trợ an sinh xã hội:

a) Các hộ nghèo, cận nghèo có thành viên trong hộ là người có công với cách mạng đang hưởng chính sách trợ cấp ưu đãi hàng tháng;

b) Trẻ em là nạn nhân bị xâm hại tình dục, bị bạo lực, bị ngược đãi, tai nạn thương tích;

c) Trẻ em thuộc hộ nghèo, cận nghèo, trẻ em là dân tộc thiểu số, trẻ em đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng hoặc trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội mắc bệnh hiểm nghèo, mắc bệnh tim bẩm sinh;

d) Người bị bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn, bị mất cắp, lỡ đường trên địa bàn tỉnh không còn tiền để về nhà.

2. Cộng tác viên công tác xã hội tại các xã, phường, thị trấn.

3. Đối với chính sách hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế:

a) Người thuộc hộ gia đình nghèo mới thoát nghèo;

b) Người trong độ tuổi từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi, học sinh, sinh viên, người có bệnh mãn tính thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình;

c) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thuộc khu vực được công nhận là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020, nhưng hiện nay không còn được công nhận theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.

4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội và bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh.