vanban.org

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2023 – 2025, cụ thể như sau: — Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026
Bình Dương Ban hành 12/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2023 – 2025, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch vào mục đích sinh hoạt của công trình cấp nước tập trung nông thôn do Trung tâm Đầu tư, khai thác Thủy lợi và Nước sạch nông thôn quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Đối tượng không áp dụng chính sách hỗ trợ

  - Nước sạch dùng cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.

  - Nước sạch dùng cho sản xuất vật chất.

  - Nước sạch dùng cho kinh doanh, dịch vụ.

3. Đối tượng hỗ trợ và mức hỗ trợ

- Đối với các hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch vào mục đích sinh hoạt thuộc diện hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh), hộ dân tộc thiểu số, hộ gia đình chính sách: mức hỗ trợ là 4.000 đồng/m3.

- Đối với các hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch vào mục đích sinh hoạt không thuộc diện hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh), hộ dân tộc thiểu số, hộ gia đình chính sách: mức hỗ trợ là 2.000 đồng/m3.

4. Định mức hỗ trợ

Định mức hỗ trợ theo sản lượng nước sạch sử dụng vào mục đích sinh hoạt thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 17m3/hộ/tháng.

5. Phương thức hỗ trợ: giảm trực tiếp trên giá bán đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành.

6. Nguồn kinh phí hỗ trợ: ngân sách tỉnh.