Điều 4. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%
1. Thuế tài nguyên do Chi cục thuế quản lý.
2. Lệ phí môn bài thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh, Công ty cổ phần do Chi cục thuế quản lý (không bao gồm lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ kinh doanh).
3. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cấp huyện quản lý.
4. Lệ phí trước bạ (không bao gồm lệ phí trước bạ nhà đất).
5. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước của các đối tượng do cấp huyện quản lý.
6. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện.
7. Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho cấp huyện.
8. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan Nhà nước cấp huyện thực hiện, không kể các khoản được cấp có thẩm quyền cho khấu trừ để khoán chi phí hoạt động; phí thu từ hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện và doanh nghiệp Nhà nước cấp huyện thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật.
9. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cấp huyện thực hiện (không bao gồm thu phạt an toàn giao thông quy định tại khoản 1 Điều 7 quy định này).
10. Lệ phí giao cho huyện thực hiện thu theo quy định.
11. Tiền sử dụng đất từ các dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn theo quyết định của cấp có thẩm quyền do cấp huyện quản lý.
12. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện xử lý, sau khi trừ các chi phí theo quy định của pháp luật.
13. Thu từ bán tài sản Nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.
14. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản do cấp huyện quản lý.
15. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.
16. Thu kết dư ngân sách cấp huyện.
17. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện từ năm trước chuyển sang.
21. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do cấp huyện quản lý.