vanban.org

Điều 4. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% — Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2025/NQ-HĐND · 30/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2024/NQ-HĐND · 10/12/2024
Vĩnh Long Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách năm 2022, ổn định đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 10/2021/NQ-HĐND
01/07/202506/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 03/10/202240/2022/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương, ổn định giai đoạn 2017-2020; kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 và Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND ngày 06/7/2018 của HĐND tỉnh đến hết năm 2021 · 14/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%

1. Thuế tài nguyên do Chi cục thuế quản lý.

2. Lệ phí môn bài thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh, Công ty cổ phần do Chi cục thuế quản lý (không bao gồm lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ kinh doanh).

3. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cấp huyện quản lý.                                                                                                                                                                                                                                                                              

4. Lệ phí trước bạ (không bao gồm lệ phí trước bạ nhà đất).

5. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước của các đối tượng do cấp huyện quản lý.

6. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện.

7. Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho cấp huyện.

8. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan Nhà nước cấp huyện thực hiện, không kể các khoản được cấp có thẩm quyền cho khấu trừ để khoán chi phí hoạt động; phí thu từ hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện và doanh nghiệp Nhà nước cấp huyện thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật.

9. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cấp huyện thực hiện (không bao gồm thu phạt an toàn giao thông quy định tại khoản 1 Điều 7 quy định này).

10. Lệ phí giao cho huyện thực hiện thu theo quy định.

11. Tiền sử dụng đất từ các dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn theo quyết định của cấp có thẩm quyền do cấp huyện quản lý.

12. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện xử lý, sau khi trừ các chi phí theo quy định của pháp luật.

13. Thu từ bán tài sản Nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.

14. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản do cấp huyện quản lý.

15. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.

16. Thu kết dư ngân sách cấp huyện.

17. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện từ năm trước chuyển sang.

21. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do cấp huyện quản lý.