Điều 1. Quy định hỗ trợ học phí cho học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh từ năm học 2021 - 2022 đến năm học 2025 - 2026 như sau:
1. Đối tượng hỗ trợ
Học sinh, người lao động hiện đang sinh sống tại tỉnh Bắc Ninh, đã tốt nghiệp trung học phổ thông tại các trường trong tỉnh tham gia học nghề trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Hỗ trợ học sinh, sinh viên học trình độ cao đẳng, trung cấp đối với 29 ngành, nghề có nhu cầu lao động lớn thuộc 04 nhóm ngành, nghề: Kỹ thuật và Công nghệ thông tin; Sản xuất, Chế biến và Xây dựng; Sức khỏe; Dịch vụ, Du lịch và Môi trường (có danh mục ngành, nghề hỗ trợ tại Phụ lục đính kèm).
b) Người học đủ điều kiện được hỗ trợ học phí học nghề chỉ được hưởng hỗ trợ một lần theo quy định này; người học đã được hỗ trợ học phí học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước ở cùng cấp trình độ đào tạo thì không được hỗ trợ theo quy định này.
c) Trường hợp mức thu học phí của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thấp hơn mức hỗ trợ theo quy định này thì mức hỗ trợ học phí cho người học bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
d) Người học đăng ký học cùng một thời điểm ở hai cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc hai chương trình đào tạo chỉ được hỗ trợ học phí học nghề ở một cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc một chương trình đào tạo.
đ) Thời gian hỗ trợ học nghề là thời gian thực học của chương trình đào tạo toàn khoá, nhưng không quá 30 tháng đối với đào tạo trình độ cao đẳng và không quá 20 tháng đối với đào tạo trình độ trung cấp; thời gian hỗ trợ học phí đào tạo các nghề đặc thù tối đa không quá 30 tháng.
3. Mức hỗ trợ
Đơn vị: Nghìn đồng/học sinh, sinh viên/tháng
| TT | Nhóm ngành, nghề đào tạo | Năm học | ||||
| 2021-2022 | 2022-2023 | 2023-2024 | 2024-2025 | 2025-2026 | ||
| 1 | Kỹ thuật và Công nghệ thông tin | 570 | 1.120 | 1.190 | 1.220 | 1.440 |
| 2 | Sản xuất, Chế biến và Xây dựng | 570 | 1.070 | 1.140 | 1.170 | 1.380 |
| 3 | Sức khỏe | 1.200 | 1.310 | 1.390 | 1.420 | 1.680 |
| 4 | Dịch vụ, Du lịch và Môi trường | 570 | 930 | 990 | 1.020 | 1.200 |
4. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ: Từ nguồn ngân sách địa phương.
5. Cơ chế thực hiện hỗ trợ học phí học nghề
a) Ngân sách nhà nước tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ hằng năm cho Sở Lao động, Thương binh và Xã hội để thanh toán kinh phí hỗ trợ học phí cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh.
b) Hằng năm, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp lập kế hoạch, dự toán kinh phí hỗ trợ gửi Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính để thẩm định, tổng hợp dự toán trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
c) Thực hiện hỗ trợ học phí theo học kỳ vào tháng 5 và tháng 11 hằng năm.