vanban.org

Điều 7. Hỗ trợ khuyến nông và hỗ trợ dự án liên kết — Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2025/NQ-HĐND · 24/12/2025
Phú Yên Ban hành 10/07/2020 Hiệu lực 20/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 10/2020/NQ-HĐND
04/01/202620/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 20/07/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hỗ trợ khuyến nông và hỗ trợ dự án liên kết

Ngoài phần hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết được quy định tại Điều 6 Quy định này, các bên tham gia liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện các nội dung sau:

1. Hỗ trợ xây dựng mô hình khuyến nông thuộc dự án liên kết: Thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Điều 29, Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông và các văn bản liên quan khác của Trung ương và của tỉnh, cụ thể:

a) Hỗ trợ 100% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình trình diễn ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn.

b) Hỗ trợ 70% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình trình diễn ở địa bàn bãi ngang.

c) Hỗ trợ 50% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình trình diễn ở địa bàn đồng bằng.

d) Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp, mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình (đối với tất cả các địa bàn).

đ) Hỗ trợ 100% chi phí chứng nhận cơ sở sản xuất thực phẩm an toàn, cơ sở an toàn dịch bệnh khi tham gia xây dựng mô hình theo quy định hiện hành (đối với tất cả các loại mô hình).

2. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm theo dự án liên kết được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thời gian hỗ trợ: 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã, thực hiện theo quy định tại khoản 6, Điều 1 Thông tư số 08/2019/TT-BTC ngày 30/01/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020. Cụ thể:

a) Hỗ trợ 100% chi phí mua bao bì, nhãn mác sản phẩm (bao gồm: Thiết kế, in ấn, nhãn mác và tem truy xuất nguồn gốc điện tử) ở tất cả các địa bàn.

b) Hỗ trợ 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu (bao gồm: Các loại phân bón, hóa chất, thức ăn chăn nuôi) ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn.

c) Hỗ trợ 70% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn bãi ngang.

d) Hỗ trợ 50% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn đồng bằng.

3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi bao gồm thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu (GlobalGap), sản xuất nông nghiệp hữu cơ (Organic) và các hình thức sản xuất nông nghiệp tiên tiến khác được cơ quan có thẩm quyền công nhận.