vanban.org

Điều 1 . Sửa đổi một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; các chức danh khác ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố và các chế độ, chính sách khác — Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Thay thế: 16/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Lào Cai Ban hành 04/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố · 16/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND Sửa đổi một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; các chức danh khác ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố và các chế độ, chính sách khác · 10/2020/NQ-HĐND
01/01/2021Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1 . Sửa đổi một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; các chức danh khác ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố và các chế độ, chính sách khác

1. Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi như sau:

“1. Số lượng: Được bố trí 03 người cho các chức danh Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận và một số chức danh khác theo quy định tại các Nghị định, Quyết định của Chính phủ”.

2. Điểm b khoản 2 Điều 4 được sửa đổi như sau:

“b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được kiêm nhiệm một trong ba chức danh là người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (gồm Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng ban công tác Mặt trận) và các chức danh khác ở thôn, tổ dân phố (gồm Công an viên, Thôn đội trưởng, nhân viên Y tế thôn bản; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm các chức danh khác ở thôn, tổ dân phố. Kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.”

3. Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi như sau:

“2. Ban công tác Mặt trận và các Chi hội Phụ nữ, Chi hội Nông dân, Chi hội Cựu chiến binh và Đoàn thanh niên ở các thôn, tổ dân phố thuộc các xã, phường, thị trấn: Mức hỗ trợ là 3.000.000 đồng/tổ chức/năm”.

4. Bãi bỏ khoản 1 Điều 6.

5. Điểm a khoản 2 Điều 6 được sửa đổi như sau:

“a) Dân quân tự vệ khi được huy động làm nhiệm vụ quy định tại Điều 5 Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 theo quyết định của cấp có thẩm quyền; dân quân thường trực sẵn sàng chiến đấu tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng - an ninh được trợ cấp ngày công bằng hệ số 0,08/mức lương cơ sở”.