vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: — Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/08/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Thuận Ban hành 22/07/2020 Hiệu lực 04/08/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh · 10/2020/NQ-HĐND
04/08/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 53/2018/NQ-HĐND Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh · 53/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng:

Nghị quyết này áp dụng đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, Hợp tác xã (bao gồm Quỹ tín dụng nhân dân), Liên hiệp hợp tác xã.

a) Đối tượng nộp lệ phí:

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã (bao gồm Quỹ tín dụng nhân dân), Liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Quỹ tín dụng nhân dân, giấy chứng nhận đăng ký Liên hiệp hợp tác xã.

b) Tổ chức thu lệ phí:

Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân (bao gồm giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh).

Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh Hợp tác xã, Hộ kinh doanh.

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

3. Đối tượng được miễn, giảm lệ phí:

a) Đăng ký bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính; Đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; thực hiện đăng ký qua mạng điện tử.

b) Cá nhân đại diện hộ kinh doanh là:

- Người cao tuổi;

- Người khuyết tật; 

- Người có công với cách mạng; 

- Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật được ban hành sau Nghị quyết này.

4. Mức thu lệ phí: 30.000 đồng/lần đăng ký.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:

a) Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách hiện hành.

b) Các nội dung còn lại liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được thực hiện Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.