vanban.org

Điều 6. Kinh phí thực hiện — Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2023 Sửa đổi, bổ sung: 11/2023/NQ-HĐND · 14/07/2023
Bình Định Ban hành 17/07/2020 Hiệu lực 01/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Bình Định · 10/2020/NQ-HĐND
24/07/202311/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/08/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kinh phí thực hiện

Sửa đổi bởi 11/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 24/07/2023
Sửa đổi bởi 11/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 24/07/2023

1. Nguồn vốn thực hiện

Sửa đổi bởi 11/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 24/07/2023

a) Ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương thực hiện chính sách thông qua chương trình, dự án trực tiếp hoặc lồng ghép các chương trình, dự án có liên quan.

Sửa đổi bởi 11/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 24/07/2023

b) Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và nguồn vốn hợp pháp khác của địa phương.

Sửa đổi bởi 11/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 24/07/2023

2. Cơ chế hỗ trợ

Sửa đổi bởi 11/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 24/07/2023

a) Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ sau đầu tư như sau: Khi khối lượng công việc đạt 60%, được giải ngân 50%. Khi khối lượng công việc đạt 100%, được giải ngân 100%.

Sửa đổi bởi 11/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 24/07/2023

b) Trường hợp cùng thời gian, nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau (kể cả từ các chương trình, dự án khác), tổ chức, cá nhân được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất.

Sửa đổi bởi 11/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 24/07/2023

3. Cơ cấu nguồn vốn hỗ trợ

Sửa đổi bởi 11/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 24/07/2023

a) Đối với các huyện miền núi và các xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) theo quy định của cấp có thẩm quyền: Vốn ngân sách Trung ương thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia và vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ 90%, vốn ngân sách huyện 10%.

Sửa đổi bởi 11/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 24/07/2023

b) Đối với các huyện trung du: Vốn ngân sách Trung ương thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia và vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%, vốn ngân sách huyện 30%.

Sửa đổi bởi 11/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 24/07/2023

c) Đối với các huyện còn lại: Vốn ngân sách Trung ương thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia và vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, vốn ngân sách huyện 50%.

Sửa đổi bởi 11/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 24/07/2023

d) Đối với các thị xã: Vốn ngân sách Trung ương thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia và vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ 40%, vốn ngân sách thị xã 60%.