vanban.org

Điều 2. Chế độ hỗ trợ: — Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Thay thế: 21/2023/NQ-HĐND · 11/11/2023
Hồ Chí Minh Ban hành 13/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND Quy định về chính sách hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy và người sử dụng trái phép chất ma túy bị tạm giữ theo thủ tục hành chính để xác định tình trạng nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 21/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. · 10/2019/NQ-HĐND
01/08/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chế độ hỗ trợ:

1. Thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng trên địa bàn thành phố với các khoản như sau:

a) Tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy mức 400.000 (Bốn trăm ngàn) đồng/người/lần chấp hành quyết định (15 ngày).

b) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại các cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 (Bốn mươi ngàn) đồng/người/ngày, thời gian tối đa không quá 15 ngày.

c) Quần áo, vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: (02 (hai) bộ quần áo, khăn mặt, dép nhựa, bàn chải, thuốc đánh răng, xà phòng, vệ sinh phụ nữ...): 200.000 (Hai trăm ngàn) đồng/người/lần (15 ngày).

d) Tiền điện, nước sinh hoạt: 40.000 (Bốn mươi ngàn) đồng/người/lần (15 ngày).

đ) In ấn hồ sơ bệnh án, sách báo, văn phòng phẩm: 20.000 (Hai mươi ngàn) đồng/người, thanh quyết toán theo chi phí thực tế phát sinh;

e) Chi phí chuyển viện (nếu có): Thanh quyết toán theo chi phí thực tế phát sinh.

2. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.