Điều 1. Sửa đổi Điều 17 của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước với nội dung như sau:
“Điều 17. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất
1. Mức thu
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | |
| Đối với hộ gia đình, cá nhân tại phường, thị trấn | Đối với tổ chức | |||
| 1 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất | |||
| 1.1 | Cấp mới | đồng/lần | 100.000 | 500.000 |
| 1.2 | Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận | đồng/lần | 50.000 | 50.000 |
| 2 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) | |||
| 2.1 | Cấp mới | đồng/lần | 25.000 | 100.000 |
| 2.2 | Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận | đồng/lần | 20.000 | 50.000 |
| 3 | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai | đồng/lần | 25.000 | 25.000 |
| 4 | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính | đồng/lần | 10.000 | 30.000 |
2. Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành.
3. Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
4. Miễn lệ phí chứng nhận đăng ký biến động trong việc chỉnh lý biến động (không cấp đổi) trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do:
a) Thay đổi địa chỉ thửa đất, địa chỉ thường trú, chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của người sử dụng đất do Nhà nước thực hiện điều chỉnh địa giới hành chính;
b) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất để thực hiện dự án thuộc chương trình nông thôn mới, chỉnh trang đô thị, khu dân cư hoặc mục đích công cộng khác do Nhà nước làm chủ đầu tư;
c) Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại các Điều 61, 62 và 64 của Luật Đất đai năm 2013.”