vanban.org

Điều 1. Sửa đổi Điều 17 của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước với nội dung như sau: — Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2026
Bình Phước Ban hành 05/07/2019 Hiệu lực 15/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND Sửa đổi Điều 17 và Điều 28 của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước · 10/2019/NQ-HĐND
20/07/202608/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 15/07/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi Điều 17 của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước với nội dung như sau:

“Điều 17. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất

1. Mức thu

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
Đối với hộ gia đình, cá nhân tại phường, thị trấn Đối với tổ chức
1 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
1.1 Cấp mới đồng/lần 100.000 500.000
1.2 Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận đồng/lần 50.000 50.000
2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)
2.1 Cấp mới đồng/lần 25.000 100.000
2.2 Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận đồng/lần 20.000 50.000
3 Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai đồng/lần 25.000 25.000
4 Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính đồng/lần 10.000 30.000

2. Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành.

3. Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.

4. Miễn lệ phí chứng nhận đăng ký biến động trong việc chỉnh lý biến động (không cấp đổi) trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do:

a) Thay đổi địa chỉ thửa đất, địa chỉ thường trú, chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của người sử dụng đất do Nhà nước thực hiện điều chỉnh địa giới hành chính;

b) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất để thực hiện dự án thuộc chương trình nông thôn mới, chỉnh trang đô thị, khu dân cư hoặc mục đích công cộng khác do Nhà nước làm chủ đầu tư;

c) Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại các Điều 61, 62 và 64 của Luật Đất đai năm 2013.”