vanban.org

Điều 1. Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018 - 2020, cụ thể như sau: — Nghị quyết 10/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2022/NQ-HĐND · 13/07/2022
Thái Bình Ban hành 12/07/2018 Hiệu lực 23/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND Quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo nguồn kinh phí sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018 - 2020 · 10/2018/NQ-HĐND
24/07/202209/2022/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 23/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018 - 2020, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng và thụ hưởng nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước thực hiện các nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo.

2. Nội dung; mức hỗ trợ, mức chi chuyên môn, mức chi xây dựng và quản lý dự án hoặc mô hình

a) Nội dung

Nội dung chi áp dụng tại quy định này được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 14 Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ; điểm a Khoản 1 Điều 8, Mục 1 Điều 9, Điểm g Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Mức hỗ trợ, mức chi chuyên môn, mức chi xây dựng và quản lý dự án hoặc mô hình

- Mức hỗ trợ dự án hoặc mô hình: Ngân sách nhà nước hỗ trợ theo dự án hoặc mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng cho 01 dự án hoặc mô hình.

- Mức chi xây dựng và quản lý dự án hoặc mô hình: Bằng 5% tổng kinh phí thực hiện dự án hoặc mô hình và không quá 10% mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án hoặc mô hình.

- Mức chi chuyên môn cho các hộ gia đình tham gia dự án hoặc mô hình.

+ Hộ nghèo: Theo dự án hoặc mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 15 triệu đồng/hộ nghèo.

+ Hộ cận nghèo bằng 80% mức hỗ trợ cho hộ nghèo.

+ Hộ mới thoát nghèo bằng 60% mức hỗ trợ cho hộ nghèo.

-  Tổng kinh phí hỗ trợ cho các hộ gia đình tham gia dự án hoặc mô hình không vượt quá mức hỗ trợ cho một dự án hoặc mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mỗi hộ chỉ được hỗ trợ một lần, tùy điều kiện sản xuất mỗi hộ có thể nhận nhiều nội dung hỗ trợ nhưng không vượt quá số tiền tối đa của từng đối tượng tại Điểm 3, mục b, Khoản 2, Điều 1 trong nghị quyết.