vanban.org

Điều 1. Ban hành quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau: — Nghị quyết 10/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2022 Thay thế: 19/2022/NQ-HĐND · 09/12/2022
Hồ Chí Minh Ban hành 12/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 19/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND Về ban hành quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn thành phố · 10/2018/NQ-HĐND
19/12/202219/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Văn bản này quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố, bao gồm các văn bản sau:

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp;

b) Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp.

2. Đối tượng áp dụng:

Các cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn thành phố.

3. Mức phân bổ kinh phí:

a) Đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế:

- Thành phố: 10 triệu đồng/văn bản (mười triệu đồng/văn bản);

- Quận, huyện: 8 triệu đồng/văn bản (tám triệu đồng/văn bản);

- Phường, xã, thị trấn: 6 triệu đồng/văn bản (sáu triệu đồng/văn bản).

b) Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung:

+ Thành phố: 8 triệu đồng/văn bản (tám triệu đồng/văn bản);

+ Quận, huyện: 6,4 triệu đồng/văn bản (sáu triệu bốn trăm ngàn đồng/văn bản);

+ Phường, xã, thị trấn: 4,8 triệu đồng/văn bản (bốn triệu tám trăm ngàn đồng/văn bản).

4. Điều khoản thi hành:

a) Kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn thành phố do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn và trong phạm vi tổng mức phân bổ kinh phí được giao hàng năm.

b) Kho bạc nhà nước kiểm soát chi công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn thành phố theo mức phân bổ kinh phí tại Khoản 3 Điều này.

c) Căn cứ mức chi được giao, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn thành phố quyết định thực hiện chi tiêu cho các nội dung công việc với mức chi phù hợp (thấp hơn hoặc cao hơn mức chi quy định tại Điều 4 của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính) trong tổng mức kinh phí đã được giao để thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

d) Các quy định về nội dung chi, mức chi, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí và các quy định khác liên quan đến công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật thực hiện theo Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.