vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 1 Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã và khen thưởng công trình phúc lợi cho huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, như sau: — Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2018 Thay thế: 17/2018/NQ-HĐND · 10/10/2018
Quảng Ngãi Ban hành 30/03/2017 Hiệu lực 10/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã và khen thưởng công trình phúc lợi cho huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 – 2020 · 17/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 1 Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã và khen thưởng công trình phúc lợi cho huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020 · 10/2017/NQ-HĐND
20/10/201817/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 10/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 1 Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã và khen thưởng công trình phúc lợi cho huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, như sau:

1. Đoạn đầu điểm a khoản 1 được sửa đổi như sau:

“a) Phạm vi điều chỉnh

Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã quy định tại Khoản 5 Mục V Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.”

2.  Điểm a khoản 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Nội dung và tỷ lệ % mức hỗ trợ xây dựng nông thôn mới

        TT                     Nội dung hỗ trợ   Các xã thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, các xã thuộc huyện Lý Sơn     Các xã còn lại
Vốn ngân sách Trung ương, tỉnh (%)   Vốn ngân sách huyện, xã và huy động khác (%)   Vốn ngân sách Trung ương, tỉnh  (%) Vốn ngân sách huyện, xã và huy động khác (%)
1 Công tác quy hoạch xây dựng         nông thôn mới 100   100  
2 Tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho cộng đồng, người dân và cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp 100   100  
3 Trường học các cấp đạt chuẩn 90 10 80 20
4 Trạm y tế xã 90 10 80 20
5 Nhà văn hóa xã hoặc hội trường đa năng – Khu thể thao xã 90 10 70 30
6 Nhà văn hóa thôn – Khu thể thao thôn 90 10 60 40
7 Xây dựng, cải tạo nghĩa trang theo quy hoạch 70 30 50 50
8 Cảnh quan môi trường nông thôn (bồn hoa, cây xanh, vỉa hè, công trình xử lý chất thải rắn) 70 30 50 50
9 Hệ thống lưới điện nông thôn 90 10 80 20
10 Chợ nông thôn 90 10 50 50
  11 Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn 100   80 20
Riêng các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135     90 10
12 Công trình thoát nước thải, xử lý nước thải khu dân cư 60 40 50 50
13 Xây dựng hạ tầng các khu sản xuất tập trung tiểu thủ công nghiệp, thủy sản. 60 40 50 50
14 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn 100   100  
  15     Giao thông nông thôn Theo Đề án phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 – 2020
  16     Thủy lợi Theo Đề án kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 – 2020
17 Phát triển sản xuất và dịch vụ Nội dung và mức hỗ trợ thực hiện theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông và Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của liên Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
18   Hỗ trợ phát triển hợp tác xã Thực hiện theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 – 2020 (Đối với nội dung: Hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã, đăng ký thay đổi theo quy định của Luật Hợp tác xã: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%; Hỗ trợ tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập: Ngân sách tỉnh 50%, hợp tác xã tự trang trải hoặc huy động khác 50%)