vanban.org

Điều 2. Mức thu phí — Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/09/2020 Thay thế: 08/2020/NQ-HĐND · 30/09/2020
Đồng Tháp Ban hành 14/07/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp,rừng giống trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 27/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 08/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp,rừng giống trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 10/2017/NQ-HĐND
30/09/202008/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 109/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 109/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu phí

1. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng: mức thu 2.400.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận.

2. Phí bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống: mức thu 3.600.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận.