vanban.org

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2015-2020 như sau — Nghị quyết 10/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2018 Thay thế: 17/2018/NQ-HĐND · 09/12/2018
Bắc Kạn Ban hành 03/04/2015 Hiệu lực 13/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 · 17/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2015-2020 · 10/2015/NQ-HĐND
19/12/201817/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 13/04/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2015-2020 như sau

1. Phạm vi áp dụng

Mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này được thực hiện cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại tất cả các xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư thực hiện các hoạt động xây

dựng hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2015-2020.

3. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Việc hỗ trợ vốn xây dựng công trình thực hiện theo kế hoạch hàng năm được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt đối với từng danh mục cụ thể của từng xã. Trong đó, ưu tiên đầu tư hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn, các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới.

b) Mức hỗ trợ được căn cứ vào tổng mức đầu tư hoặc dự toán của từng công trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã; nằm trong danh mục đầu tư thuộc Đề án xây dựng nông thôn mới được phê duyệt.

c) Mức vốn huy động đóng góp tự nguyện do cộng đồng dân cư thụ hưởng từ công trình, dự án tự bàn bạc thống nhất cụ thể cho từng công trình, dự án. Khuyến khích người dân, cộng đồng tự nguyện hiến đất để thực hiện các công trình, dự án, hạn chế việc sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng.

4. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Nội dung hỗ trợ: Xây dựng đường giao thông trục xã, đường trục thôn, liên thôn, đường ngõ, xóm, đường trục chính nội đồng; kiên cố hóa kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; trạm y tế xã; nhà văn hóa xã; nhà văn hóa và khu thể thao thôn; công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư.

b) Mức hỗ trợ

- Đối với các xã của huyện Ba Bể, Pác Nặm (các huyện nghèo thuộc Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ): Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí xây dựng theo dự toán được duyệt.

- Đối với các xã còn lại thuộc các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh: Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

Số TT Nội dung hỗ trợ Vốn Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa (%) Vốn huy động khác, tối thiểu (%)
1 Xây dựng đường giao thông nông thôn: - Xây dựng đường giao thông trục xã, trục thôn, liên thôn, đường trục chính nội đồng - Đường ngõ, xóm   70   50   30   50
2 Kiên cố hóa kênh mương nội đồng 70 30
3 Xây dựng trường học đạt chuẩn 90 10
4 Xây dựng trạm y tế xã 90 10
5 Công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư 70 30
6 Xây dựng nhà văn hóa xã 80 20
7 Xây dựng nhà văn hóa và khu thể thao thôn 50 50

5. Nguồn vốn

Nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.