vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Thái Bình như sau: — Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2016/NQ-HĐND · 15/07/2016
Thái Bình Ban hành 10/07/2014 Hiệu lực 20/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 10/2014/NQ-HĐND
25/07/201629/2016/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 20/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Thái Bình như sau:

1. Đối tượng chịu phí: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (gọi chung là xe mô tô), xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ 01 xy lanh hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

2. Thời điểm thu phí: Từ ngày 01/01/2015.

3. Đơn vị thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

4. Mức thu:

a. Đối với xe mô tô các loại (không bao gồm xe máy điện): Mức thu 100.000 đồng/xe/năm;

b. Đối với loại xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ 01 xy lanh: Mức thu 2.160.000 đồng/xe/năm.

5. Quản lý và sử dụng phí:

- Ủy ban nhân dân các xã được hưởng 100% số tiền thu được; trong đó 20% chi cho tổ chức thu theo quy định; 80% bổ sung vào ngân sách xã để phục vụ duy tu, sửa chữa cầu, đường của xã.

- Ủy ban nhân dân phường, thị trấn được trích để lại 10% số phí thu được chi cho việc tổ chức thu theo quy định; số còn lại 90% nộp vào ngân sách huyện, thành phố, để phục vụ duy tu, sửa chữa cầu, đường của huyện, thành phố.