vanban.org

Điều 1. Quy định mức trợ cấp ngày công lao động của dân quân; mức hỗ trợ tiền ăn của dân quân khi làm nhiệm vụ xa nơi cư trú; mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội của Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau: — Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Thay thế: 14/2020/NQ-HĐND · 09/12/2020
Cà Mau Ban hành 09/07/2014 Hiệu lực 01/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 31/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND Quy định số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn và một số chế độ, chính sách đối với dân quân trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 14/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với dân quân trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 10/2014/NQ-HĐND
01/10/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 09/2011/NQ-HDND quy định một số chế độ, chính sách đối với dân quân trên địa bàn tỉnh Cà Mau. · 09/2011/NQ-HDND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức trợ cấp ngày công lao động của dân quân; mức hỗ trợ tiền ăn của dân quân khi làm nhiệm vụ xa nơi cư trú; mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội của Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:

1. Mức trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân:

a) Dân quân khi được huy động làm nhiệm vụ theo quy định của Luật Dân quân tự vệ được trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,12 mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.

b) Dân quân khi được huy động làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu được trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,14 mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.

c) Dân quân biển khi huấn luyện, làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự, tìm kiếm, cứu nạn trên biển được trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,16 mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.

d) Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài các chế độ hưởng theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng hệ số 0,05 mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.

2. Dân quân khi được huy động làm nhiệm vụ theo quy định của Luật Dân quân tự vệ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi về hàng ngày thì được hỗ trợ tiền ăn mỗi ngày bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh phục vụ có thời hạn trong quân đội nhân dân Việt Nam. Dân quân biển khi được huy động làm nhiệm vụ theo quy định của Luật Dân quân tự vệ thì được hỗ trợ tiền ăn mỗi ngày bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ hải quân trên tàu cấp một neo đậu tại căn cứ.

3. Trong thời gian giữ chức vụ Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn được ngân sách nhà nước hỗ trợ 20% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, tính theo mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng; phần còn lại người tham gia bảo hiểm tự nguyện tự nộp.

4. Kinh phí thực hiện: do ngân sách nhà nước cấp tỉnh đảm bảo.