vanban.org

Điều 1. Thông qua Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau: — Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2015 Thay thế: 17/2017/NQ-HĐND · 17/07/2017 Thay thế: 40/2015/NQ-HĐND · 11/12/2015
Ninh Thuận Ban hành 18/12/2013 Hiệu lực 28/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 23/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND Về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 15/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 17/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 10/2013/NQ-HĐND
21/12/201540/2015/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 28/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:

1. Phạm vi áp dụng

Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, … Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất không áp dụng trong trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.

2. Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

a) Đối với hồ sơ giao đất, cho thuê đất

- Trường hợp cấp mới:

STT Đối tượng thu Mức thu (đồng/m2)
Tại thành phố PR-TC Tại huyện
I Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư    
1 Trường hợp sử dụng đất vào mục đích làm nhà ở 150 110
2 Trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh 230 160
II Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài    
1 Trường hợp sử dụng đất không nhằm vào mục đích sản xuất, kinh doanh 230 160
2 Trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh 300 210

Mức thu phí cao nhất không quá 5.000.000 đồng/hồ sơ.

- Trường hợp cấp lại: Mức thu phí bằng 75% trường hợp cấp mới.

b) Đối với hồ sơ chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất

STT Giá trị tài sản chuyển nhượng Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Dưới 500 triệu đồng             50.000
2 Từ 500 triệu đến dưới 2 tỷ đồng           100.000
3 Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng           200.000
4 Từ 5 tỷ đồng trở lên           500.000

Giá trị chuyển nhượng được căn cứ trên giá trị hợp đồng chuyển nhượng giữa hai bên. Trong trường hợp giá trị hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì giá trị chuyển nhượng phải được xác định theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

3. Đối tượng áp dụng

Đối tượng nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

4. Nguồn thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất được trích lại cho tổ chức thu 30%; 70% còn lại nộp ngân sách Nhà nước.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.