Điều 1. Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện) trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:
1. Đối tượng chịu phí và người nộp phí:
a. Đối tượng chịu phí: Bao gồm các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sau đây: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là mô tô).
b. Người nộp phí: Bao gồm các tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (gọi chung là chủ phương tiện) quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này.
2. Các trường hợp được miễn phí:
a. Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
b. Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
3. Mức thu phí:
| TT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu (nghìn đồng/xe năm) |
| 1 | Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3 | 50 |
| 2 | Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 | 100 |
| 3 | Loại xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh (*) | 2.160 |
(*) Riêng xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh áp dụng mức thu theo mức Bộ Tài chính quy định.
Thời gian áp dụng mức thu phí: Kể từ ngày 01/8/2013.
4. Phân bổ, sử dụng nguồn thu phí:
a. Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí thu được, đối với các xã được để lại 20% số phí thu được và phải hạch toán vào ngân sách cấp xã để trang trải chi phí tổ chức thu và quyết toán theo quy định hiện hành.
b. Số tiền thu phí còn lại các xã, phường, thị trấn phải nộp (hàng tuần) vào Quỹ bảo trì đường bộ địa phương mở tại Kho bạc nhà nước để quản lý, sử dụng và quyết toán theo quy định tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.