vanban.org

Điều 1. — Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2017/NQ-HĐND · 17/07/2017
Lào Cai Ban hành 12/07/2012 Hiệu lực 21/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND Phê chuẩn mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 10/2012/NQ-HĐND
17/07/201708/2017/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 21/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1.

Phê chuẩn quy định về mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau:

1. Mức thu phí đấu giá tài sản:

a. Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:

STT Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá Mức thu/cuộc đấu giá
1 Dưới 50 triệu đồng 5% giá trị tài sản bán được
2 Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng 2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng
3 Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng 16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ
4 Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng 34,75 triệu đồng + 0,15% giả trị tài sản bán được vượt 10 tỷ
5 Từ trên 20 tỷ đồng 49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng

b. Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản:

- Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:

STT Giá khởi điểm của tài sản Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 20 triệu đồng trở xuống 50.000
2 Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng 100.000
3 Trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 150.000
4 Trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng 200.000
5 Trên 500 triệu đồng 500.000

3. Quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.

a. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân mức thu như sau:

STT Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 200 triệu đồng trở xuống 100.000
2 Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng 200.000
3 Trên 500 triệu đồng 500.000

b. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác, mức thu như sau:

STT Diện tích đất Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 0,5 ha trở xuống 1.000.000
2 Từ trên 0,5 ha đến 2 ha 3.000.000
3 Trên 2 ha đến 5 ha 4.000.000
4 Trên 5 ha 5.000.000

c. Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá được hoàn trả toàn bộ số tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.

4. Về việc quản lý và sử dụng (không áp dụng đối với phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất):

- Đối với đơn vị thu phí do Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thực hiện, nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, số còn lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá theo quy định.

- Đổi với đơn vị thu phí do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện, nộp 50% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, số còn lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá theo quy định.

- Đối với đơn vị thu phí do doanh nghiệp bán đấu giá tài sản thực hiện: Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định đối với số phí thu được và quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.