Điều 1. Quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:
1. Định mức hoạt động
| STT | Nội dung | Chỉ tiêu hoạt động trong năm | |
| Cấp tỉnh | Cấp huyện, thị xã | ||
| 1 | Số buổi hoạt động trong năm | Từ 96 đến 112 buổi | Từ 80 đến 96 buổi |
| 2 | Tổ chức liên hoan, hội thảo, hội thi Đội Thông tin lưu động | Từ 1 đến 2 cuộc | Từ 1 đến 2 cuộc |
| 3 | Biên tập các chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, các tài liệu tuyên truyền khác. | Từ 7 đến 11 tài liệu | Từ 7 đến 11 tài liệu |
| 4 | Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin cơ sở | Từ 1 đến 2 lớp | Từ 1 đến 2 lớp |
| 5 | Biên tập, dàn dựng chương trình mới | Từ 4 đến 6 chương trình | Từ 4 đến 6 chương trình |
2. Mức chi đặc thù (chi bồi dưỡng luyện tập, bồi dưỡng biểu diễn) của tuyên truyền viên trong và ngoài biên chế của Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện
Đơn vị tính: đồng/người/buổi
| STT | Nội dung | Mức chi |
| 1 | Bồi dưỡng luyện tập chương trình mới (số buổi tập tối đa cho một chương trình mới là 10 buổi). | 40.000 |
| 2 | Bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn lưu động (vai diễn chính) | 65.000 |
| 3 | Bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn lưu động (vai diễn khác) | 50.000 |
3. Đối với các thành viên đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện khi tập luyện, tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt được áp dụng mức chi bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn như sau
Đơn vị tính: đồng/người/buổi
| STT | Nội dung | Mức chi |
| 1 | Bồi dưỡng luyện tập chương trình mới (số buổi tập tối đa cho một chương trình mới là 10 buổi). | 60.000 |
| 2 | Bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn lưu động (vai diễn chính) | 100.000 |
| 3 | Bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn lưu động (vai diễn khác) | 70.000 |