vanban.org

Điều 8. Chế độ hỗ trợ khác — Nghị quyết 10/2011/NQ-HDND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2013
Khánh Hòa Ban hành 08/04/2011 Hiệu lực 18/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2011/NQ-HDND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chế độ hỗ trợ khác

1. Đối tượng hỗ trợ: Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; cán bộ, công chức Văn phòng phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

2. Mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ tiền trang phục (lễ phục) mỗi nhiệm kỳ cho đại biểu Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh  :   3.000.000 đồng/đại biểu/ nhiệm kỳ

- Cấp huyện :       2.500.000 đồng/người/nhiệm kỳ

- Cấp xã     :       2.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ

- Cán bộ, công chức của Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Lãnh đạo văn phòng Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp huyện và chuyên viên trực tiếp phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân; Công chức Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp xã được cấp tiền trang phục bằng 1/2 tiền trang phục của đại biểu cùng cấp.

b) Hỗ trợ thông tin liên lạc:

Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được khoán tiền tài liệu thông tin, liên lạc như sau:

- Cấp tỉnh    :  100.000 đồng/tháng/đại biểu

- Cấp huyện :    80.000 đồng/tháng/đại biểu

- Cấp xã      :    60.000 đồng/tháng/đại biểu

Riêng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được đặt mua một tờ báo “Đại biểu nhân dân”.